vanban.org

Quyết định 77/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 24/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Mai Ph, sinh năm 1953. Địa chỉ: Số H, đường B, phường M, TP M, tỉnh Tiền Giang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "Phượng - Tuyết"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:77/2022/QĐST-DSMỹ Tho, ngày 24 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Phạm Thị Sắc Ly

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Tất Ái.

2. Ông Ngô Việt Thanh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thị Thoảng - Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho: Ông Mai Hùng Nhân – Kiểm sát viên

Căn cứ vào các Điều 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 117, Điều 401, Điều 472, Điều 473, Điều 500 Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 137/2022/TLST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Mai Ph, sinh năm 1953.

Địa chỉ: Số H, đường B, phường M, TP M, tỉnh Tiền Giang;

- Bị đơn: Chị Huỳnh Thị Ánh T, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Số B, đường số B, khu M, phường S, TP M, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

Ghi nhận sự thỏa thuận giữa bà Huỳnh Mai Ph với chị Huỳnh Thị Ánh T:

Bà Huỳnh Thị Ánh T có nghĩa vụ di dời các tài sản của bà Huỳnh Thị Ánh T ra khỏi mặt bằng tọa lạc tại số 2B, đường 30/4, phường 1, TP Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. (Chi tiết các tài sản di dời có biên bản thẩm định của Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho ngày 01/7/2022 kèm theo).

Thời hạn bà Huỳnh Thị Ánh T di dời các tài sản trên là 14 ngày kể từ ngày 24/8/2022 là ngày quyết định công nhận thỏa thuận được công bố.

Bà Huỳnh Thị Ánh T có nghĩa vụ trả cho bà Huỳnh Mai Ph số tiền 15.000.000 đồng, là tiền mặt bằng do bà T để lại các tài sản theo biên bản thẩm định của Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho ngày 01/7/2022 tại mặt bằng số 2B, đường 30/4, phường 1, TP Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, từ ngày 15/3/2022 đến ngày 24/8/2022.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về chi phí tố tụng: Tiền xem xét thẩm định tại chỗ là 600.000 đồng phía nguyên đơn đã tạm ứng, phía bị đơn Huỳnh Thị Ánh T có nghĩa vụ hoàn lại nguyên đơn Huỳnh Mai Ph số tiền 600.000 đồng.

Về án phí: Chị Huỳnh Thị Ánh T chịu 750.000 đồng án phí dân sự.

Bà Huỳnh Mai Ph là người cao tuổi nên thuộc đối tượng miễn nộp tạm ứng án phí và án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ