- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2022/QĐCNTTLH | Tân An, ngày 25 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34, và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Ông Lê Tài Nguyên K và bà Nguyễn Thị T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu đề ngày 30 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu thuận tình ly hôn của ông Lê Tài Nguyên K và bà Nguyễn Thị T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 7 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1. Ông Lê Tài Nguyên K, sinh năm 1977;
Địa chỉ: Số 35/47A đường NH, Phường A, thành phố T, tỉnh Long An.
2. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1976
Địa chỉ: Số 35/47A đường NH, Phường A, thành phố T, tỉnh Long An.
- Các tài liệu kèm theo Biên ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tài Nguyên K và bà Nguyễn Thị T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông K và bà T đều xác định có 03 con chung tên Lê Nguyễn MT, sinh năm 1999, Lê Nguyễn AC, sinh năm 2004 đều đã trưởng thành và cháu Lê Nguyễn Hạnh N, sinh ngày 17/9/2005. Khi ly hôn các bên thống nhất giao cháu Hạnh N cho ông K nuôi dưỡng, bà T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên sau khi ly hôn mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung: Ông Lê Tài Nguyên K và bà Nguyễn Thị T đều xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Nợ chung ông K và bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND TPTA; - CCTHADS TPTA; - Cơ quan đã thực hiện việc ĐK kết hôn; - Lưu TA. | Thẩm phán Đã ký Phạm Thị Thu Hương |