vanban.org

Quyết định 77/2021/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Nguyễn Hoàng A và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Hoàng A và chị Nguyễn Thị L thống nhất có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng O, sinh ngày 26/4/2009 và Nguyễn Hoàng A T, sinh ngày 07/12/2018, hiện hai con chung đang sống chung với chị L. Kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2021/QĐST-VHNGĐTp. Cao Lãnh, ngày 29 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQU14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Tờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 61/2021/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 11 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1989; Địa chỉ: Nhà không số, ấp 3, xã M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

2. Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1992; Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng A và chị Nguyễn Thị L tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Mỹ Tân, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (Số 119/2018) là hợp pháp. Nay các bên thừa nhận tình cảm không còn và thống nhất ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận.

Về con chung: Anh Nguyễn Hoàng A và chị Nguyễn Thị L thống nhất có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng O, sinh ngày 26/4/2009 và Nguyễn Hoàng A T, sinh ngày 07/12/2018, hiện hai con chung đang sống chung với chị L. Khi ly hôn, anh Hoàng A và chị L thống nhất chị L được tiếp tục nuôi dưỡng hai con chung tên Nguyễn Hoàng O, sinh ngày 26/4/2009 và Nguyễn Hoàng A T, sinh ngày 07/12/2018.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị L không yêu cầu anh Nguyễn Hoàng A cấp dưỡng nuôi hai con chung tên Nguyễn Hoàng O, sinh ngày 26/4/2009 và Nguyễn Hoàng A T, sinh ngày 07/12/2018, anh Nguyễn Hoàng A không tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con chung tên Nguyễn Hoàng O, sinh ngày 26/4/2009 và Nguyễn Hoàng A T, sinh ngày 07/12/2018.

Sau khi ly hôn, người không được quyền nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Trường hợp người không được quyền nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người được quyền nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không được quyền nuôi con chung.

Người được quyền nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không được quyền nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung: Anh Nguyễn Hoàng A và chị Nguyễn Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh Nguyễn Hoàng A và chị Nguyễn Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Hoàng A và chị Nguyễn Thị L phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Nguyễn Hoàng A và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Hoàng A và chị Nguyễn Thị L thống nhất có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng O, sinh ngày 26/4/2009 và Nguyễn Hoàng A T, sinh ngày 07/12/2018, hiện hai con chung đang sống chung với chị L. Khi ly hôn, anh Hoàng A và chị L thống nhất chị L được tiếp tục nuôi dưỡng hai con chung tên Nguyễn Hoàng O, sinh ngày 26/4/2009 và Nguyễn Hoàng A T, sinh ngày 07/12/2018.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị L không yêu cầu anh Nguyễn Hoàng A cấp dưỡng nuôi hai con chung tên Nguyễn Hoàng O, sinh ngày 26/4/2009 và Nguyễn Hoàng A T, sinh ngày 07/12/2018, anh Nguyễn Hoàng A không tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con chung tên Nguyễn Hoàng O, sinh ngày 26/4/2009 và Nguyễn Hoàng A T, sinh ngày 07/12/2018.

Sau khi ly hôn, người không được quyền nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Trường hợp người không được quyền nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người được quyền nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không được quyền nuôi con chung.

Người được quyền nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không được quyền nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Hoàng A và chị Nguyễn Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Hoàng A và chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu là 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005175, ngày 25 tháng 11 năm 2021 của Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Anh Nguyễn Hoàng A và chị Nguyễn Thị L đã nộp xong tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ