- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị N và anh Trần Nam T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2021/QĐST-HNGĐ | TP Hà Tĩnh, ngày 21 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 99/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trương Thị N, sinh năm 1975
Bị đơn: Anh Trần Nam T, sinh năm 1965
Đều có địa chỉ: Tổ dân phố A, phường B, thành phố C, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2021;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị N và anh Trần Nam T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị Trương Thị N và anh Trần Nam T có 02 con chung Trần Thị Huyền Tr, sinh ngày 14/6/2001 và Trần Minh H, sinh ngày 14/8/2009; con chung Trần Thị Huyền Tr đã thành niên, khả năng nhận thức và sức khỏe bình thường ở với ai tùy cháu quyết định. Chị Trương Thị N được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Trần Minh H; anh Trần Nam T không phải cấp dưỡng nuôi con chung Trần Minh H và có quyền thăm nom các con chung không ai được cản trở.
* Về tài sản chung: Chị Trương Thị N và anh Trần Nam T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Trương Thị N tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001002 ngày 04/10/2021; trả lại cho chị Trương Thị N 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các Đương sự; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND TP Hà Tĩnh; - THADS TP Hà Tĩnh; - UBND phường G, TP S; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán Bùi Minh Thư |