- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giang - Thang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị G và anh Vũ Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN DƯƠNG KINH THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2021/QĐST-HNGĐ | Dương Kinh, ngày 29 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 104/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị G; nơi cư trú: Tổ 12, phường Hòa Nghĩa, quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng.
Bị đơn: Anh Vũ Văn T; nơi cư trú: Tổ 12, phường Hòa Nghĩa, quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị G và anh Vũ Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị G và anh Vũ Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai vợ chồng có 02 con chung là cháu Vũ Văn Ng, sinh ngày 05-10-2008 và cháu Vũ Hải Đ, sinh ngày 01-11-2016. Khi ly hôn, vợ chồng thỏa thuận giao cho anh Vũ Văn T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Văn Ng, giao cho chị Phạm Thị G trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Hải Đ cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn nhân sơ thẩm: Chị Phạm Thị G tự nguyện nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số AA/2021/0003516 ngày 03-11-2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng. Chị Phạm Thị G được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp. Chị Phạm Thị G đã nộp đủ án phí ly hôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Dương Kinh; - VKSNDTP Hải Phòng; - TANDTP Hải Phòng; - Chi cục THADS quận Dương Kinh; - UBND phường Hòa Nghĩa (ĐKKH số 76/2006); - Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng. | THẨM PHÁN Vũ Văn T |