- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "Ông M tranh chấp tài sản chung với ông U"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 74/2019/TLST-DS ngày 05/4/2019 về việc: “Yêu cầu chia tài sản chung” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:77/2021/QĐST-DS | Ba Tri, ngày 03 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 74/2019/TLST-DS ngày 05/4/2019; Xét thấy: Tại biên bản làm việc ngày 03 tháng 6 năm 2021, nguyên đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện và đúng quy định pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 74/2019/TLST-DS ngày 05/4/2019 về việc: “Yêu cầu chia tài sản chung” giữa:
- Nguyên đơn: 1. Ông M, sinh năm 1934; 2. Bà B, sinh năm 1938; Địa chỉ: số 169, ấp G, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre, 3. Bà Th, sinh năm 1970; Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre. 4. Ông Tr, sinh năm 1974; Địa chỉ: ấp 5, xã Ph, huyện T, tỉnh Đồng Nai. 5. Bà T, sinh năm 1975; Địa chỉ: ấp P, xã Ph, thành phố B, tỉnh Bến Tre 6. Bà H, sinh năm 1979; Địa chỉ: xã N, huyện K, tỉnh Đắc Nông. 7. Bà Th2, sinh năm 1982; Địa chỉ: ấp G, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông U, sinh năm 1976; Địa chỉ: số 169, ấp G, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Kh, sinh năm 1972; Địa chỉ: ấp G, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Người khởi kiện có quyền nộp đơn khởi kiện lại theo quy định pháp luật.
- Về chi phí tố tụng: Phía nguyên đơn tự nguyện chịu toàn bộ. Phía nguyên đơn đã nộp xong.
- Về án phí: ông M, bà B thuộc đối tượng người cao tuổi được miễn nộp tiền tạm ứng án phí.
- Hoàn trả cho bà Th1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.750.000đ (Hai triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001878 ngày 29/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
- Hoàn trả cho bà T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.750.000đ (Hai triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001881 ngày 29/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
- Hoàn trả cho bà H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.750.000đ (Hai triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001880 ngày 29/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
- Hoàn trả cho bà N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.750.000đ (Hai triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001883 ngày 29/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
- Hoàn trả cho ông Tr số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.750.000đ (Hai triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số
0001882 ngày 29/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi Cục THADS huyện Ba Tri; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thanh Tùng |