vanban.org

Quyết định 77/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn P và bà Thân Thị Quế H thuận tình ly hôn. Về con chung: Ly hôn, giao 02 con Trần P2, sinh ngày 06/10/2015 và Trần Kim H1, sinh ngày 22/5/2017 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con dủ 18 tuổi; ông P tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 4.000.000 đồng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2020/QĐST-HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 12 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN – TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 69/2020/TLST-HNGĐ ngày 14/10/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Văn P, sinh năm: 1989

Trú tại: Tổ 119, phường Mỹ A, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng;

- Bà Thân Thị Quế H, sinh năm: 1991

Trú tại: Số 643 đường Tôn Đ, phường Hòa P1, quận Cẩm L, TP. Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn P và bà Thân Thị Quế H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Trần P2, sinh ngày 06/10/2015 và Trần Kim H1, sinh ngày 22/5/2017. Ly hôn, bà H nhận trực tiếp nuôi dưỡng 02 con cho đến khi các con đủ 18 tuổi, ông P tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 4.000.000 đồng cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Không có;

Về nợ chung: Không có.

L phí Tòa án: Ông Trần Văn P và bà Thân Thị Quế H mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn P và bà Thân Thị Quế H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ly hôn, giao 02 con Trần P2, sinh ngày 06/10/2015 và Trần Kim H1, sinh ngày 22/5/2017 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con dủ 18 tuổi; ông P tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 4.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 15/11/2020 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

Bên không nuôi con vẫn có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì bên phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tại thời điểm thAh toán theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung: Không có;

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng, ông Trần Văn P và bà Thân Thị Quế H tự nguyện chịu. Ông P và bà H đã nộp đủ lệ phí theo biên lai số 0007028 ngày 12/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ