vanban.org

Quyết định 77/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T1 và anh Đỗ Mạnh S.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T1 và anh Đỗ Mạnh S cùng thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị T1 xin ly hôn anh Đỗ Mạnh S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T1 và anh Đỗ Mạnh S.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2020/QĐST-HNGĐCẩm Phả, ngày 11 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T1 - Sinh năm: 19xx

Nơi đăng ký HKTT tại: Tổ x, khu T2, phường B, thành phố P, tỉnh N1; Chỗ ở: Đội x, xã T3, huyện N2, tỉnh Đ.

- Bị đơn: Anh Đỗ Mạnh S - Sinh năm: 19xx

Nơi đăng ký HKTT tại: Tổ x, khu T2, phường B, thành phố P, tỉnh N1.

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, thu và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T1 và anh Đỗ Mạnh S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T1 và anh Đỗ Mạnh S cùng thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị T1 và anh Đỗ Mạnh S đều khẳng định có 02 con chung là Đỗ Thị Lan A, sinh ngày 03/10/19xx và Đỗ Mạnh T4, sinh ngày 23/10/20xx. Cả 02 con chung đã thành niên, khỏe mạnh, không có nhược điểm về thể chất, tinh thần.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết và công nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Trần Thị T1 tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Tám đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), trả lại cho chị T1 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 000xxxx ngày 11 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ