vanban.org

Quyết định 77/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Văn H với Chị Dương Thị Ngọc D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Mai Văn H với Chị Dương Thị Ngọc D thống nhất thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa Anh Mai Văn H với Chị Dương Thị Ngọc D theo Giấy chứng nhận kết hôn số 0242 do Ủy ban nhân dân thị trấn L, huyện T, tỉnh S cấp ngày 03/4/20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Văn H với Chị Dương Thị Ngọc D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÕA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN ĐỀ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2020/QĐST-HNGĐTrần Đề, ngày 10 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 67/2020/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Mai Văn H, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Ấp G, thị trấn L, huyện T, tỉnh S.

- Bị đơn: Chị Dương Thị Ngọc D, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện T, tỉnh S.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Văn H với Chị Dương Thị Ngọc D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Mai Văn H với Chị Dương Thị Ngọc D thống nhất thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa Anh Mai Văn H với Chị Dương Thị Ngọc D theo Giấy chứng nhận kết hôn số 0242 do Ủy ban nhân dân thị trấn L, huyện T, tỉnh S cấp ngày 03/4/2000 chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định này.

- Về con chung: Anh Mai Văn H và chị Dương Thị Ngọc D thống nhất thỏa thuận như sau: Đối với Mai Hải D1 sinh ngày 11/6/2001 hiện đã trưởng thành, có khả năng lao động nuôi sống bản thân, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét giải quyết. Anh Mai Văn H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Mai Hải T sinh ngày 29/02/2004, chị Dương Thị Ngọc D không phải cấp dưỡng nuôi con.

- 1 -

Chị Dương Thị Ngọc D được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Chị D không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Mai Hải T của anh H.

- Về tài sản chung: Anh Mai Văn H với chị Dương Thị Ngọc D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về án phí: Anh Mai Văn H với chị Dương Thị Ngọc D thỏa thuận như sau: Anh H chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân. Anh H được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002064 ngày 05/3/2020. Anh H được nhận lại số tiền thừa là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ