- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ: Lê Văn D - Lê Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn D và chị Lê Thị D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƢ THANH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2020/QĐST-HNGĐ | Như Thanh, ngày 21 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2020/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn D - Sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn T, xã Y, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Chị Lê Thị D - Sinh năm 1997 Địa chỉ: Thôn T, xã Y, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn D và chị Lê Thị D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Anh Lê Văn D và chị Lê Thị D thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê Văn D và chị Lê Thị D thống nhất có 01 con chung là: Lê Văn Việt A, sinh ngày 11/4/2017. Hai bên thỏa thuận: Anh D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Văn Việt A, chị D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh D mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7/2020 cho đến khi cháu Việt A đủ 18 tuổi. Chị D có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Anh Lê Văn D và chị Lê Thị D thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết..
- Về án phí: Anh Lê Văn D và chị Lê Thị D thống nhất: + Anh D chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền án phí anh D phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2018/0006404 ngày 23/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Thanh. Anh D được trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. + Chị D chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./
| Nơi nhận: - VKSND Huyện Như Thanh; - Chi cục THADS Huyện Như Thanh; - Các đương sự; - UBND xã Y; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Lê Đình Huy |