- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yên Thị Lệ T - Lý Bé H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Yên Thị Lệ T và anh Lý Bé H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÚ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2020/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tú, ngày 29 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 103/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Yên Thị Lệ T; Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Anh Lý Bé H; Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Yên Thị Lệ T và anh Lý Bé H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung:
- Chị Yên Thị Lệ T và anh Lý Bé H thống nhất giao con chung tên là Lý Thị Hồng T1, sinh ngày 14 tháng 12 năm 2003 và Lý Phú Q, sinh ngày 06 tháng 6 năm 2017 cho chị Yên Thị Lệ T nuôi dưỡng đến tròn 18 (mười tám) tuổi.
- Anh Lý Bé H không phải cấp dưỡng nuôi các con.
- Anh Lý Bé H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền cản trở. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Yên Thị Lệ T và anh Lý Bé H thống nhất không có, không yêu cầu giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Yên Thị Lệ T đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002325 ngày 04 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M Tú, tỉnh Sóc Trăng và như vậy chị được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện M Tú; - Chi cục THADS huyện M Tú; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - UBND xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng Lâm |