- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Phương A và anh Võ Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2020/QĐST-HNGĐ | Chợ Gạo, ngày 20 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 27/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương A, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp 5, xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai. Bị đơn: Anh Võ Thanh T, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Phương A và anh Võ Thanh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận chị Nguyễn Thị Phương A và anh Võ Thanh T tự nguyện ly hôn.
- Về con chung: Công nhận chị Nguyễn Thị Phương A và anh Võ Thanh T thống nhất giao cháu Võ Phúc L, sinh ngày 06/06/2015 cho chị Nguyễn Thị Phương A trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Võ Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi cháu L. Anh Võ Thanh T được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung và nợ chung: không có.
- Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Phương A thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị A đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0003353 ngày 09 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, Tiền Giang, nên được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - UBND xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG |