- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tiến H - Tống Thị H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q TỈNH QUẢNG NINH ---------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2019/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 22 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q - TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55- Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi ngH1 cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 84/2019/TLST-VDS ngày 14 tháng 5 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Tiến H, sinh năm 1992
Chị Tống Thị H1, sinh năm 1989 Cùng địa chỉ: Khu Núi Dinh, phường CH, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tiến H và chị Tống Thị H1 kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, hai người có làm thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND phường CH, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 30/9/2015. Sau khi kết hôn hai người chung sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn về kinh tế, không thông cảm cho nhau và một phần hai người không có khả năng sinh được con chung nên thường xuyên xúc phạm nhau. Vì thế các đương sự xác định mâu thuẫn vợ chồng đã rất trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng hàn gắn nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Các đương sự không có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí dân sự: Anh H và chị H1 thỏa thuận anh H là người chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn lập ngày 14 tháng 5 năm 2019 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, căn cứ Điều 55 - Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận anh Nguyễn Tiến H và chị Tống Thị H1 thuận tình ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tiến H và chị Tống Thị H1 thuận tình ly hôn.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Tiến H tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0003349 ngày 14/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh. Anh Nguyễn Tiến H đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thị xã Q; - Chi cục THADS thị xã Q; - UBND phường CH, TX Q. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Chí Mạnh |