vanban.org

Quyết định 77/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Lê Minh B thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số số 15, quyển số 01-2008 ngày 03 tháng 4 năm 2009) Về con chung: Anh Lê Minh B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là cháu Lê Thị Thu H – sinh ngày 10/9/2009 và Lê Minh H – s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T - Lê Minh B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH KHÁNH HÒA
Số: 77/2019/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cam Ranh, ngày 10 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 81, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 79/2019/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Lê Thị T – sinh năm: 1991

Địa chỉ: Tổ dân phố P, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.

- Anh Lê Minh B – sinh năm: 1975

Địa chỉ: Tổ dân phố P, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Lê Minh B tự nguyện kết hôn, được Ủy ban nhân dân phường C, thị xã (nay là thành phố) C, tỉnh Khánh Hòa cấp giấy chứng nhận kết hôn số 15, quyển số 01-2008 ngày 03 tháng 4 năm 2009 nên là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vã. Khi mâu thuẫn xảy ra, vợ chồng không cùng nhau tìm ra giải pháp hàn gắn. Nay, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, chị T và anh B yêu cầu Tòa án công nhận cho anh chị thuận tình ly hôn.

Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, chị Lê Thị T và anh Lê Minh B đã thật sự tự nguyện ly hôn. Do đó, căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án công nhận cho chị T và anh Bthuận tình ly hôn.

Về con chung: Lê Thị T và anh Lê Minh B có 02 con chung là Lê Thị Thu H – sinh ngày 10/9/2009 và Lê Minh H – sinh ngày 18/9/2011. Chị T và anh B thỏa thuận: Anh B trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung; chị T không cấp dưỡng nuôi con.

Xét thấy, thỏa thuận của chị T và anh B phù hợp với các Điều 81, 82, 83, 84 luật Hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Lê Thị T và anh Lê Minh B không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Lê Minh B thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số số 15, quyển số 01-2008 ngày 03 tháng 4 năm 2009)

- Về con chung: Anh Lê Minh B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là cháu Lê Thị Thu H – sinh ngày 10/9/2009 và Lê Minh H – sinh ngày 18/9/2011. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Minh B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị T và anh Lê Minh B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị T và anh Lê Minh B mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0000448 ngày 31 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C. Chị Lê Thị T và anh Lê Minh B đã nộp đủ lệ phí.

3. Quy định chung: Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ