vanban.org

Quyết định 77/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Xuân Th và bà Tạ Thị Kim Nh. 2. Về con chung: Ông Trần Xuân Th và bà Tạ Thị Kim Nh có hai con chung là Trần Thị Huyền Trang, sinh ngày 08/8/1992 và Trần Anh Tuấn, sinh ngày 29/01/1998. Cả hai con chung đều trưởng thành, ông Th và b… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa T và N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỀN HẢI
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:77/2019/QĐST-HNGĐTiền Hải, ngày 22 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI - TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào điều 212, điều 213 và khoản 4 điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 111/2019/TLST-HNGĐ ngày 14/5/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của người yêu cầu:

1. Bà Tạ Thị Kim Nh, sinh năm 1961.

2. Ông Trần Xuân Th, sinh năm 1959.

Đều có đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn TT, xã TA, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Xuân Th và bà Tạ Thị Kim Nh kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TG, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình ngày 11/10/1991, tại thời điểm kết hôn, ông Th và bà Nh đủ điều kiện kết hôn, đó là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, trong quá trình chung sống giữa ông Th, bà Nh xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Ông Th, bà Nh đã nhiều lần tìm cách hòa giải mâu thuẫn tuy nhiên mâu thuẫn vẫn thường xuyên xảy ra. Từ cuối năm 2017 cho đến nay ông Th, bà Nh sống ly thân, không ai quan tâm đến ai, quan hệ vợ chồng không còn tồn tại trên thực tế, cả ông Th, bà Nh đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Th, bà Nh là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

[2] Về quan hệ con chung: Ông Trần Xuân Th và bà Tạ Thị Kim Nh có hai con chung là Trần Thị Huyền T, sinh ngày 08/8/1992 và Trần Anh T, sinh ngày 29/01/1998. Cả hai con chung đều trưởng thành, ông Th và bà Nh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản chung và công nợ: Ông Trần Xuân Th và bà Tạ Thị Kim Nh không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung, công nợ chung của vợ chồng.

[4] Về lệ phí: Ông Trần Xuân Th nộp lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình lập Biên bản hòa giải, đối thoại thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Xuân Th và bà Tạ Thị Kim Nh.

1.2. Về con chung: Ông Trần Xuân Th và bà Tạ Thị Kim Nh có hai con chung là Trần Thị Huyền Trang, sinh ngày 08/8/1992 và Trần Anh Tuấn, sinh ngày 29/01/1998. Cả hai con chung đều trưởng thành, ông Th và bà Nh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.3. Về tài sản chung và công nợ: Ông Trần Xuân Th và bà Tạ Thị Kim Nh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Xuân Th nộp 300.000 đồng ( ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Chuyển số tiền 300.000 đồng ( ba trăm nghìn đồng) ông Th đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009062 ngày 14/5/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình thành lệ phí. Nghĩa vụ lệ phí của ông Th đã xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ