- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!QUẾ!PHONG! !TỈNH!NGHỆ!AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2019/QĐST-HNGĐ ! | Quế Phong, ngày 19 tháng 9 năm 2019! |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 118/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hà Thị D, sinh năm 1998.
Địa chỉ: Bản Ch, xã N, huyện Q, tỉnh Nghệ An.!!!!
Bị đơn: Anh Lương Văn Ph, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Bản L, xã M, huyện Q, tỉnh Nghệ An.!!!!
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;!
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2019.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1.!Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị D và anh Lương Văn Ph.
2.!Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:!
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị D và anh Lương Văn Ph thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho anh Lương Văn Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Lương Thảo V, sinh ngày 14/10/2017. Chị Hà Thị D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng cho anh Lương Văn Ph, mỗi tháng 500.000đ(Năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 9/2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Hà Thị D và anh Lương Văn Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hà Thị D và anh Lương Văn Ph là người dân tộc thiểu số, sinh sống trên địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn nộp án phí ly hôn sơ thẩm và miễn nộp án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu của người được thi hành án đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Quế Phong; - UBND xã M; - Chi cục THADS huyện Quế Phong; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM!PHÁN! (Đã ký) Nguyễn!Duy!Tuấn! |