vanban.org

Quyết định 77/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị T và anh Trần Quý D. Về con chung: Chị T và anh D có 02 con chung là: Cháu Trần Minh Quân, sinh ngày 20/11/2011 và cháu Trần Minh Khuê, sinh ngày 06/11/2013. Giao cả hai con cho anh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị T có nghĩa vụ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chi D anh T TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
H
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2019/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 29 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55 , 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu giải quyết về Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 93/2019/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 3 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Đinh Thị T - Sinh năm 1990;

2. Anh Trần Quý D - Sinh năm 1976;

Cùng địa chỉ: Số 12, tổ dân phố số 3, Miêu Nha, phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị T và anh Trần Quý D kết hôn năm 2011, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Tây Mỗ, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội (Nay là: phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội). Sau khi kết hôn, chị T và anh D sống hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau, không có tiếng nói chung, nên vợ chồng không hạnh phúc. Chị T và anh D và đã tìm nhiều giải pháp để khắc phục mâu thuẫn, nhưng không có kết quả, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng hơn. Xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị T và anh D cùng thỏa thuận ly hôn, để anh chị ổn định cuộc sống. Chị T và anh D đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị T và anh D có 02 con chung là: Cháu Trần Minh Quân, sinh ngày 20/11/2011 và cháu Trần Minh Khuê, sinh ngày 06/11/2013. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cả hai con cho anh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con, chị T và anh D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh D không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Quý D tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình.

Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 3 năm 2019, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị T và anh Trần Quý D.

- Về con chung: Chị T và anh D có 02 con chung là: Cháu Trần Minh Quân, sinh ngày 20/11/2011 và cháu Trần Minh Khuê, sinh ngày 06/11/2013. Giao cả hai con cho anh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con, chị T và anh D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh D không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Quý D tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình. Ghi nhận anh D đã nộp 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình (Biên lai số 08358, ngày 20/3/2019) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh D đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ