- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về HN và GĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG XUÂN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2019/QĐST - HNGĐ | Thường Xuân, ngày 01 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2019/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Anh Hà Văn H, sinh năm: 1972
Trú tại: Thôn TX, xã XC, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa
Và bị đơn: Chị Ngân Thị T, sinh năm: 1975
Trú tại: Thôn TX, xã XC, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hãa
Căn cứ vào Điều 212, 213; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Hà Văn H và chị Ngân Thị T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân:
Nguyên đơn anh Hà Văn H và bị đơn chị Ngân Thị T tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
* Về con chung:
Nguyªn ®¬n anh Hà Văn H và bị đơn chị Ngân Thị T công nhận có 04 con chung là Hà Thị T, sinh ngày 10/10/1995; cháu Hà Thị X, sinh ngày 07/4/1997; cháu Hà Thị H, sinh năm: 05/10/1999 và cháu Hà Văn N, sinh ngày 17/11/2002. Hai bên tự nguyện thỏa thuận các cháu Hà Thị T, Hà Thị X, Hà Thị H đã lớn, lao động bình thường nên cháu ở với ai là quyền của các cháu. Giao cháu Hà Văn N cho anh Hà Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng, chị Ngân Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai cản trở.
* Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Nguyên đơn anh Hà Văn H và bị đơn chị Ngân Thị T tự nguyện thỏa thuận anh H nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh Hà Văn H đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số 0004939 ngày 26 tháng 7 năm 2019, trừ đi số tiền 150.000 đồng anh Hải nhận nộp, anh Hải còn được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Thường Xuân; - Chi cục THADS huyện Thường Xuân; - Đương sự; - UBND xã Xuân Cao; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( đã ký) Lê Thị Tâm |