- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Hải Y đề nghị ly hôn anh Đỗ Xuân H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2019/QĐST- HNGĐ | Thanh Thủy, ngày 23 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 113/2019/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2019 giữa:
Nguyªn ®¬n: Chị Nguyễn Hải Y- Sinh n¨m 1991
§Þa chØ: Khu 5 xã X, huyện T, tỉnh P
BÞ ®¬n: Anh Đỗ Xuân H - Sinh n¨m 1983
§Þa chØ: Khu 5 xã X, huyện T, tỉnh P
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Hải Y và anh Đỗ Xuân H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*.Về con chung: Vợ chồng anh chị có 02 con chung và thỏa thuận như sau:
Giao cháu Đỗ Thúy H, sinh ngày 0x/11/2013 và cháu Đỗ Phương T, sinh ngày 0x/7/2015 cho anh Đỗ Xuân H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng kể từ ngày 23/8/2019 cho đến khi cháu H, cháu T thành niên. Chị Nguyễn Hải Y không phải cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng chị Y có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
*.Về tài sản chung: Chị Y và anh H không đề nghị Tòa án giải quyết
*.Về nợ chung: Chị Y và anh H không đề nghị giải quyết
*.Về án phí hôn nhân: Chị Nguyễn Hải Y tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Y đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0001584 ngày 01/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Nay được chuyển thành án phí, hoàn trả lại cho chị Y 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 30 Luật thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện, tỉnh. - T.H.A. dân sự huyện - UBND xã X - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN BÙI KHOA HƯƠNG |