vanban.org

Quyết định 77/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Trung T. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Trung B (Giới tính: Nam), sinh ngày 01 tháng 5 năm 2017 cho chị Phạm Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Trung T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI LỘC
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2019/QĐST-HNGĐNghi Lộc, ngày 25 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 84/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Phạm Thị H, sinh năm 1990

Nơi cư trú: xóm T, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An

2. Anh Nguyễn Trung T, sinh năm 1988

Nơi cư trú: xóm T, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

.Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Trung T tự nguyện kết hôn với nhau, được Ủy ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 14/2016 ngày 04 tháng 3 năm 2016, là hôn nhân hợp pháp.

Về tình trạng hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Trung T đều thừa nhận sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp với nhau, thường xuyên xảy ra cãi vã. Đến đầu năm 2019, vợ chồng sống ly thân cho đến nay. Do mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng nên ngày 03 tháng 4 năm 2019 chị H đã gửi đơn đến Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc yêu cầu ly hôn anh T. Trung tâm hòa giải – Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng chị H và anh T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa, không thể tiếp tục sống chung với nhau nên không đồng ý đoàn tụ mà thuận tình ly hôn.

.Về nuôi con chung: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Trung T có 01 con chung là Nguyễn Trung B (Giới tính: Nam), sinh ngày 01 tháng 5 năm 2017. Chị H và anh T thỏa thuận giao cháu B cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; anh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) kế từ tháng 4 năm 2019 cho đến khi con chung trưởng thành. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cán trở.

.Về tài sản chung, nợ chung: Chị H và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

.Về lệ phí Tòa án: Chị H và anh T thỏa thuận chị H chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

Xét, tình trạng hôn nhân giữa chị H và anh T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của chị H và anh T được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2019 của Trung tâm hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Trung T.

- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Trung B (Giới tính: Nam), sinh ngày 01 tháng 5 năm 2017 cho chị Phạm Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Trung T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) kế từ tháng 4 năm 2019 cho đến khi con chung trưởng thành tròn 18 tuổi. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cán trở. Nếu anh T l¹m dông viÖc th¨m nom ®Ó c¶n trë hoÆc g©y ¶nh h ëng xÊu ®Õn viÖc tr«ng nom, ch¨m sãc, nuôi dưỡng, gi¸o dôc con th× chị H cã quyÒn yªu cÇu Tßa ¸n h¹n chÕ quyÒn th¨m nom con chung cña anh Q.

Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành xong kho¶n tiÒn trªn, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 cña Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị H và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị H phải chÞu 300.000 ®ång (Ba trăm nghìn đồng) lệ phÝ d©n sù s¬ thÈm nh ng ® îc trõ vµo sè tiÒn t¹m øng lệ phÝ chị Hoa ®· nép theo biªn lai thu sè 0004524 ngµy 17 tháng 4 năm 2019 t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sự huyÖn Nghi Léc, tỉnh NghÖ An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ