- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Trần Thị Đinh T và bị đơn Lưu Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Đình T với anh Lưu Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN N DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2019/QĐST-HNGĐ | Hồng Dân, ngày 13 tháng 5 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 114/2019/TLST/HNGĐ ngày 03/5/2019 giữa:
Nguyên đơn: chị Trần Thị Đình T, sinh năm 1992
Địa chỉ: ấp T, xã L, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
Bị đơn: anh Lưu Văn Đ, sinh năm 1990
Địa chỉ: ấp T, xã L, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn N và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Đình T với anh Lưu Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn N: chị Trần Thị Đình T và anh Lưu Văn Đ thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: chị Trần Thị Đình T và anh Lưu Văn Đ thỏa thuận giao cháu Lưu Trọng N cho anh Lưu Văn Đ tiếp tục nuôi dưỡng. Do đó, tiếp tục giao cháu Lưu Trọng N, sinh ngày 27/6/2014 cho anh Lưu Văn Đ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Lưu Văn Đ không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên chị Trần Thị Đình T không phải cấp dưỡng nuôi cháu N. Sau khi ly hôn chị Trần Thị Đình T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung: chị Trần Thị Đình T và anh Lưu Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn N và gia đình sơ thẩm thuận tình ly hôn 150.000đ, chị Trần Thị Đình T tự nguyện chịu toàn bộ nên buộc chị Trần Thị Đình T phải nộp số tiền 150.000đ. Do chị Trần Thị Đình T đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000đ tại biên lai thu số 0002548 ngày 03/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu nay chuyển thu án phí 150.000đ; chị Trần Thị Đình T được nhận lại 150.000đ trong giai đoạn thi hành án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi Nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát N dân cùng cấp; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Kiệt |