vanban.org

Quyết định 77/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Từ Thị Đ, sinh năm 1989 (có mặt). Nơi cư trú: ấp SB, xã LĐ, thành phố TV, tỉnh TV. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND TP TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2019/HNGĐ-ST
Ngày 19 - 4 - 2019
“Ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con”

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Gẫm

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Quốc Hào

2. Bà Thạch Thị Mỹ Kim

Căn cứ các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 06/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con”.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Từ Thị Đ, sinh năm 1989 (có mặt).

Nơi cư trú: ấp SB, xã LĐ, thành phố TV, tỉnh TV.

Bị đơn: Anh Kim Quốc T, sinh năm 1984 (có mặt).

Nơi cư trú: khóm 2, phường 9, thành phố TV, tỉnh TV.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Từ Thị Đ và anh Kim Quốc T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Kim Thủy T, sinh ngày 10/4/2013 cho anh Kim Quốc T tiếp tục nuôi dưỡng. Chị Từ Thị Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 800.000đ/tháng (Tám trăm ngàn đồng) cho đến khi cháu T tròn 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày 19/4/2019. Chị Đ có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Từ Thị Đ và anh Kim Quốc T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, chị Từ Thị Đ tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0000935 ngày 07/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh (chuyển thành án phí). Chị Từ Thị Đ tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ