- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Khánh M yêu cầu xác định ông Trịnh Khánh H là bố"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu xác định cha cho con của anh Trịnh Khánh M.
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2018/QĐDS-HNGĐ Ngày: 14/9/2018 V/v: Yêu cầu xác định cha cho con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG, TỈNH THANH HOÁ
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Ông Hoàng Ngọc Tuấn - Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Thu Hà - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hà Trung.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung tham gia phiên họp:
Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hà Trung, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 114/2018/TLST - HNGĐ ngày 15/8/2018 về yêu cầu “Xác định cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp số: 12/2018/QĐPH - ST ngày 04 tháng 9 năm 2018.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Trịnh Khánh M - Sinh năm 1977
Địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn M, huyện B, tỉnh Bình Dương
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Trịnh Khánh H - Sinh năm 1944
Địa chỉ: Thôn 13, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
Anh Trịnh Khánh M đề nghị Tòa án nhân dân huyện Hà Trung xác định ông Trịnh Khánh H là cha của anh M.
Tại phiên họp có mặt anh M và ông H.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Hà Trung nhận định:
Từ năm 1975 đến năm 1979 ông Trịnh Khánh H công tác ở ngành Nông nghiệp huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ. Trong thời gian này ông H có quan hệ tình cảm với bà Trần Thị T nhưng gia đình không đồng ý cho kết hôn, quá trình quan hệ vào năm 1977 ông H và bà T có sinh được một người con trai và hai bên thống nhất đặt tên là Trịnh Khánh M, sau đó ông H chuyển công tác và không có liên lạc với bà T. Năm anh M được 10 tuổi anh đi tìm cha nhưng bị thất lạc vào tỉnh Bình Dương và được Trung tâm bảo trợ xã hội Tân Hiệp, TP. Hồ Chí Minh nuôi dưỡng.
Cuối năm 2017 ông H và anh M tìm gặp được nhau, hai bên tiến hành xét nghiệm ADN để xác định cha con. Tại kết quả xét nghiệm ADN số PL-180517 của Trung tâm xét nghiệm LOCI ADN, Hội đồng trung tâm đã kết luận người có mẫu ADN ký hiệu Trịnh Khánh H và người có mẫu ADN ký hiệu Trịnh Khánh M có cùng quan hệ huyết thống Cha - Con.
Quá trình giải quyết và tại phiên họp: Anh M và ông H thống nhất hiện nay đã có kết quả ADN xác định cùng có quan hệ huyết thống Cha - Con. Nên anh M và ông H đề nghị Toà án nhân dân huyện Hà Trung xác định và công nhận ông H là cha của anh M.
Xét yêu cầu của anh M thì thấy rằng: Thời gian quan hệ tình cảm giữa ông H và bà Từng; thời gian sinh ra và đặt tên cho anh M, quá trình thất lạc nuôi dưỡng tại trung tâm bảo trợ Tân Hiệp và kết quả giám định ADN đã xác định ông H và anh M có quan hệ huyêt thống cha con là hoàn toàn phù hợp và đủ căn cứ, ngoài ra hiện nay ông H và anh M cũng thống nhất đề nghị Tòa án công nhận và xác định ông H là cha của anh M. Do vậy anh M có quyền nhận cha, ông H có quyền xác định và nhận con, nên cần áp dụng khoản 1 Điều 89; Điều 90 và Điều 91 Luật Hôn nhân & gia đình để chấp nhận và xác định cha con giữa anh M và ông H.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh M và ông H thống nhất thỏa thuận ông H là người chịu lệ phí giải quyết việc dân sự. Sự thỏa thuận trên là sự tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật nên cần chấp nhận.
Tại phiên họp Đại diện Viện kiểm sát có quan điểm: Trong quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp Thẩm phán đã tiến hành đúng theo quy định của pháp luật. Đề nghị Thẩm phán chủ toạ phiên họp chấp nhận đơn yêu cầu của đương sự.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: Khoản 10 Điều 29; Điều 361 và 370 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 89; Điều 90, 91; khoản 2 Điều 101; khoản 2 Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 1 Điều 6; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định vể án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu xác định cha cho con của anh Trịnh Khánh M.
Xác định: Ông Trịnh Khánh H, sinh năm 1944, địa chỉ thôn 13 xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa là cha của anh Trịnh Khánh M, sinh năm 1977, địa chỉ khu phố 3, thị trấn M, huyện B, tỉnh Bình Dương.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Trịnh Khánh H chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0000131 ngày 13/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.
Anh M, ông H có quyền kháng cáo quyết định trong hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Hà Trung; - Chi cục THA huyện Hà Trung; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Ngọc Tuấn |