- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vũ Thị Y xin ly hôn anh Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Y và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè Số: 77 /2018/QĐST - HNGĐ | Sơn Động, ngày 30 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
------------------------
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 60/2018/TLST- HNGĐ, ngày 08 tháng 5 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn : Chị Vũ Thị Y, sinh năm 1995 Địa chỉ: Thôn Nà P, xã L, huyện S, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn : Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện S, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 83, 85 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Y và anh Nguyễn Văn T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung; Giao cho chị Vũ Thị Y tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quốc A, sinh ngày 24/4/2017; Anh T có quyền thăm con sau khi ly hôn, không ai được cản trở quyền này của anh T. Về cấp dưỡng nuôi con chị Y không có yêu cầu. 2.2. Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Anh Nguyễn Văn T chịu 75.000đ án phí DSST ly hôn; chị Vũ Thị Y được miễn án phí DSST ly hôn (hộ nghèo). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Sơn Động; - Chi cục THADS huyện Sơn Động; - Các đương sự; - UBND xã T; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Trần Văn Toàn |