- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "YÊU CẦU THAY ĐỔI QUYỀN NUÔI CON SAU KHI LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| __________________________________________ Số: 77/2018/QĐST-VHNGĐ Ngày: 02/02/2018 V/v:“Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Bà Phạm Thị Bé Bảy – Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Ông Trần Văn Long– Thư ký Tòa án nhân dân Quận 6.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 6 tham gia phiên họp: Ông Hồ Bá
Phúc - Kiểm sát viên.
Trong ngày 02 tháng 02 năm 2018, lúc 8 giờ 00 phút tại trụ sở của Tòa án
nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh, mở phiên họp sơ thẩm công khai
giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 14/2018/TLST-VHNGĐ ngày
05/01/2018 về yêu cầu: “Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi
người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp số
55/2018/QĐPH-ST ngày 19/01/2018.
Người yêu cầu :
1/Ông Nguyễn Lê Đông H, sinh năm 1978
Địa chỉ: 84T/1 đường X, phường G, Quận M, Tp Hồ Chí Minh.
2/ Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1978
Địa chỉ: 7F đường D, Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.
Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
Tại Đơn yêu cầu ngày 27/12/2017 và các bản tự khai ngày 15/01/2018, người
yêu cầu ông Nguyễn Lê Đông H và bà Nguyễn Thị Ngọc T trình bày như sau:
Ông Nguyễn Lê Đông H và bà Nguyễn Thị Ngọc T tự nguyện ly hôn theo
Quyết định số 139/2015/QĐST-HNGĐ ngày 23/3/2015 và Thông báo sửa chữa, bổ sung số 23/TBTA ngày 03/4/2015 của Tòa án nhân dân Quận 6. Theo quyết định, ông Hải được giao trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo N, sinh ngày 02/4/2007, bà T trực tiếp nuôi trẻ Nguyễn Ngọc Bảo Q, sinh ngày 19/02/2011, về cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận.
Nay, do điều kiện sinh sống thay đổi nên ông H và bà T cùng thỏa thuận:
Giao 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo N, sinh ngày 02/4/2007, Nguyễn Ngọc Bảo Q, sinh ngày 19/02/2011 cho bà Nguyễn Thị Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc hôn nhân và gia
đình đã được thẩm tra tại phiên họp đồng thời căn cứ vào lời trình bày của đương sự tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 6 nhận định:
Yêu cầu của ông Nguyễn Lê Đông H và bà Nguyễn Thị Ngọc T về việc: Yêu
cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự. Người yêu cầu bà Nguyễn Thị Ngọc T có nơi cư trú tại Quận 6 nên Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm i khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Ngày 19/01/2018, ông Nguyễn Lê Đông H và bà Nguyễn Thị Ngọc T có đơn
xin vắng mặt tại phiên họp. Xét việc vắng mặt tại phiên họp của ông Hải và và Trang là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự nên Tòa chấp nhận.
Theo Quyết định số 139/2015/QĐST-HNGĐ ngày 23/3/2015 và Thông báo
sửa chữa, bổ sung số 23/TBTA ngày 03/4/2015 của Tòa án nhân dân Quận 6, ông H được giao trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo N, sinh ngày 02/4/2007, bà Trang trực tiếp nuôi trẻ Nguyễn Ngọc Bảo Q, sinh ngày 19/02/2011.
Tại bản tự khai ngày 15/01/2018, hai bên đều xác định việc thỏa thuận: Giao
02 con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo N, sinh ngày 02/4/2007, Nguyễn Ngọc Bảo Q, sinh ngày 19/02/2011 cho bà Nguyễn Thị Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận. Đồng thời tai đơn trình bày nguyện vọng của trẻ Nguyễn Ngọc Bảo N cũng thể hiện sự mong muốn được sống cùng mẹ và em Bảo Quyên là phù hợp với nguyện vọng của trẻ nên Tòa chấp nhận yêu cầu của đương sự theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình và khoản 3 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự
Về lệ phí: 300.000 đồng, ông H và bà T cùng chịu theo quy định pháp luật.
Tại phiên họp, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 6 đề nghị Tòa án căn
cứ Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình xem xét chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Lê Đông H và bà Nguyễn Thị Ngọc T theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ khoản 3 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm i khoản 2 Điều 39
Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2006 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Lê Đông H và bà Nguyễn Thị Ngọc T.
Giao 02 con chung tên: Nguyễn Ngọc Bảo N, sinh ngày 02/4/2007, Nguyễn
Ngọc Bảo Q, sinh ngày 19/02/2011 cho bà Nguyễn Thị Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận.
Ông Nguyễn Lê Đông H có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống
chung với bà Nguyễn Thị Ngọc T. Ông Nguyễn Lê Đông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; trường hợp ông Hải lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Trang có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông Nguyễn Lê Đông H.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết đôi bên được quyền yêu cầu thay đổi người
trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
2. Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000 (ba trăm
ngàn) đồng, ông Nguyễn Lê Đông H và bà Nguyễn Thị Ngọc T phải chịu, nhưng được trừ số tiền tạm ứng lệ phí ông Nguyễn Lê Đông H và bà Nguyễn Thị Ngọc T đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai số 0028589 ngày 05/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6. Ông Nguyễn Lê Đông H và bà Nguyễn Thị Ngọc T đã nộp đủ lệ phí.
3. Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày kể
từ ngày Tòa án ra Quyết định, đối với đương sự vắng mặt tại phiên họp thì thời hạn kháng cáo tính kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc Quyết định được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 6; - Chi cục THADS Quận 6; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Bé Bảy |