- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh T - Nguyễn Thị Nh"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2018/QĐST- HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 29 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 607/2017/TLST- HNGĐ ngày 12/12/2017 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1984; trú tại: 24 Kiệt 1 Tập thể Mang Cá Nh, phường Phú B, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1983; trú tại: 24 Kiệt 1 Tập thể Mang Cá Nh, phường Phú B, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ; Điều 3, Điều 6, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/01/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị Nh.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a/ Về hôn nhân: Anh T, chị Nh chung sống vợ chồng không còn hạnh phúc nguyên nhân do anh chị không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống và khác nhau về cách giáo dục con cái nên từ năm 2015 đến nay vợ chồng không sống chung với nhau. Hiện nay anh T và chị Nh đều không còn tình cảm và mâu thuẫn đã trầm trọng không khắc phục được. Vì vậy, anh T và chị Nh cùng nhất trí thuận tình ly hôn.
b/ Về nuôi con chung: Anh T, chị Nh cùng xác nhận vợ chồng chung sống có 02 con chung cháu Nguyễn Minh Tuệ T, sinh ngày 03/4/2009 và cháu Nguyễn Minh Kh, sinh ngày 15/9/2016. Nguyện vọng của cháu T xin ở với chị Nh nên anh T, chị Nh thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến thành niên. Anh T tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi cháu T và cháu Kh mỗi cháu 1.000.000đồng/tháng ( một triệu đồng/ tháng) kể từ tháng 01/2018 đến khi cháu T và cháu Kh thành niên đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
c/ Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị Nh cùng xác nhận vợ chồng chung sống không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
d/ Về án phí dân sự sơ thẩm:
Án phí ly hôn: Anh Nguyễn Thanh T và chị Nguyễn Thị Nh mỗi người phải chịu án phí ly hôn 75.000 đồng. Anh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn của cả hai người là 150.000 đồng.
Án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ: Anh Nguyễn Thanh T phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ.
Tổng cộng hai khoản án phí anh T phải chịu là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền anh T nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2013/003381 ngày 12/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.
Nếu quá thời hạn thỏa thuận thanh toán, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nói trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.
| Nơi nhận: -Đương sự; - VKSNDTP Huế; - UBNDP Phú B- Huế; (ĐKKH ngày 05/12/2008) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Lê Tuyết Linh |