vanban.org

Quyết định 77/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Kim P, sinh 1969 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Anh Phan Văn T, sinh 1963 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Kim… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "P - T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2018/QĐST-HNGĐLong Hồ, ngày 24 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Nguyên Khoa Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Phƣơng Thanh

2. Ông Trần Văn Hƣng.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự dân sự thụ lý số: 304/2018/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Kim P, sinh 1969 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Phan Văn T, sinh 1963 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Kim P và anh Phan Văn T. 2.2. Về con chung: Có hai con chung là Phan Thị Thanh H, sinh ngày 13/12/1989 và Phan Thị Thanh Q, sinh ngày 05/03/1995 đều đã trưởng thành, nên không đặt ra yêu cầu giải quyết. 2.3. Về tài sản chung của vợ chồng: Chị Trần Kim P và anh Phan Văn T tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung của vợ chồng: Chị Trần Kim P và anh Phan Văn T đều khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Trần Kim P nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001670 ngày 10/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, nên chị P không phải nộp thêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ