vanban.org

Quyết định 77/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 34/2010/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2010 về việc “Xin ly hôn và yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng” giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê V, sinh năm 1955; Địa chỉ: Thôn T, xã Mỹ, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1969; Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn X, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 34/2010/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2010 về việc “Xin ly hôn và yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng” giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2017/QĐST-HNGĐPhong Điền, ngày 03 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập đã nộp đơn “xin rút đơn khởi kiện và đề nghị Đình chỉ vụ án”; Bị đơn có yêu cầu phản tố nhưng không nộp tạm ứng án phí; Đồng thời bị đơn đã được triệu tập hợp lệ 02 lần nhưng vắng mặt không rõ lý do; Thuộc trường hợp được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 34/2010/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2010 về việc “Xin ly hôn và yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng” giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê V, sinh năm 1955; Địa chỉ: Thôn T, xã Mỹ, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1969; Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn X, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập: Bà Trần Thị G (tên thường gọi: L), sinh năm 1971; Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn X, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: + Ông Nguyễn Dư T Đã chết; Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị G là vợ của ông Nguyễn Dư T; Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn X, huyện P; tỉnh Thừa Thiên Huế; + Ông Nguyễn Dư L, sinh năm 1970; Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn X, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; + Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; + Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam - Phòng giao dịch huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; + Ông Trần Văn M sinh năm 1965 và vợ là bà Lê Thị H sinh năm 1969; Cùng địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; + Bà Lê Thị C hơn 70 tuổi (là chị ruột của nguyên đơn); Địa chỉ: Thôn 3, xã G, huyện T, tỉnh Bình Thuận; 2. Hậu quả của việc đình chỉ vụ án:

- Các đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Trả lại cho ông Lê V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.935.000.đ (Năm triệu chín trăm ba mươi lăm nghìn đồng) theo phiếu thu tiền tạm ứng án phí số 43 ngày 08/12/2010 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Điền.

- Trả lại cho bà Trần Thị G số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 925.000.đ (Chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo phiếu thu số 001.224 ngày 01/7/2011 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ