vanban.org

Quyết định 77/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 21/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà PHAN THỊ T, Sinh năm 1965 Địa chỉ: Tổ 23, ấp 2, xã ATT, huyện CB, tỉnh Tiền Giang.

Chị NGUYỄN THỊ N, Sinh năm 1976 Đại diện ủy quyền cho anh D, chị N : Chị PHAN THỊ NGỌC D, Sinh năm 1985 Cùng địa chỉ: ấp 2, xã ATT, huyện CB, tỉnh Tiền Giang. * Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà TRẦN THỊ N, Sinh năm 1933 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà PHAN THỊ T, Sinh năm 1965 Địa chỉ: Tổ 23, ấp 2, xã ATT, huyện CB, tỉnh Tiền Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:77/2017/QĐST-DSCái Bè, ngày 21 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHÂN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, điều 468 Bộ luật Dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 291/2017/TLST-DS ngày 06/7/2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vị phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về việc thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà PHAN THỊ T, Sinh năm 1965 Địa chỉ: Tổ 23, ấp 2, xã ATT, huyện CB, tỉnh Tiền Giang. Đại diện ủy quyền cho chị T : Ông NGUYỄN VĂN D, Sinh năm 1975 Địa chỉ: Số 165, đường TPP, khu phố 8, phường BTĐ, quận BT, thành phố Hồ Chí Minh. * Bị đơn: Anh NGUYỄN VĂN D, Sinh năm 1974

Chị NGUYỄN THỊ N, Sinh năm 1976 Đại diện ủy quyền cho anh D, chị N : Chị PHAN THỊ NGỌC D, Sinh năm 1985 Cùng địa chỉ: ấp 2, xã ATT, huyện CB, tỉnh Tiền Giang. * Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Bà TRẦN THỊ N, Sinh năm 1933

- Anh NGUYỄN TRUNG T, Sinh năm 1994

- Chị NGUYỄN THỊ MỸ T, Sinh năm 1996

- Chị NGUYỄN THỊ MỸ D, Sinh năm 1999 Cùng địa chỉ: ấp 2, xã ATT, huyện CB, tỉnh Tiền Giang. (Bà N, anh T, chị T, chị D ủy quyền cho chị Phan Thị Ngọc D) 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thề như sau: Anh Nguyễn Văn D, chị Nguyễn Thị N, bà Trần Thị N, anh Nguyễn Trung T, chị Nguyễn Thị Mỹ T và chị Nguyễn Thị Mỹ D đồng ý cùng trách nhiệm trả cho bà Phan Thị T số tiền là 380.000.000 đồng ( Ba trăm tám mươi triệu đồng), thực hiện trả mỗi tháng là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng) cho đến khi xong nợ, riêng kỳ trả nợ cuối cùng trả 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Thực hiện trả vào ngày 01 (một) tây hàng tháng, lần đầu tiên thực hiện trả là ngày 01/10/2017. Nếu các kỳ trả nợ vào ngày 01 (một) tây hàng tháng trùng với ngày nghỉ theo quy định của bộ luật lao động thì sẽ thực hiện trả vào ngày làm việc kế tiếp. Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè. Trường hợp anh D, chị N, bà N, anh T, chị T và chị D vi phạm thời gian trả nợ dù chỉ một kỳ trong bất cứ các kỳ trả nợ nêu trên thì phía chị T được quyền yêu cầu trả một lần đối với toàn bộ số tiền nợ chưa thanh toán. Sau khi anh D, chị N, bà N, anh T, chị T và chị D trả xong nợ cho chị T, phía chị T giao trả lại cho anh D, chị N, bà N, anh T, chị T và chị D 03 (ba) bản chính các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thửa số 724, tờ bản đồ số ATTC3, diện tích 1273 m2; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa đất số 43, tờ bản đồ số ATTC5, diện tích 1635 m2; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa đất số 212, tờ bản đồ số ATTC5, diện tích 1858 m2 đều do Uỷ ban nhân dân huyện Cái Bè cấp giấy cùng ngày 27/9/2006 cho hộ ông Nguyễn Văn D. Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh D, chị N, bà N, anh T, chị T và chị D chậm thi hành đối với phần tiền nợ nêu trên thì còn phải chịu thêm tiền lãi suất theo mức lãi quy định tại điều 357, khoản 2 điều 468 của bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án. Về án phí: + Anh Nguyễn Văn D, chị Nguyễn Thị N, bà Trần Thị N, anh Nguyễn Trung T, chị Nguyễn Thị Mỹ T và chị Nguyễn Thị Mỹ D tự nguyện chịu 9.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. + Hoàn lại cho bà Phan Thị T số tiền 8.750.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 07144 ngày 06/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ