vanban.org

Quyết định 77/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang Tuyên án 05/09/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Trần Thị Đ, sinh năm 1980 Địa chỉ: ấp Xẻo R, xã Hưng Y, huyện AB, tỉnh Kiên Giang. Số điện thoại xxxxxxxxxx Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản giữa chị Trần Thị Đ với Nguyễn Thị Út B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN MINH
TỈNH KIÊN GIANG
Số: 77/2017/QĐST-DS
V/v “T/c về hợp đồng dân sự
vay tài sản”
An Minh, ngày 05 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 116/2017/TLST-DS ngày 19 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Trần Thị Đ, sinh năm 1980

Địa chỉ: ấp Xẻo R, xã Hưng Y, huyện AB, tỉnh Kiên Giang. Số điện thoại xxxxxxxxxx

* Bị đơn: Chị Lê Thị Út B, sinh năm 1985

Địa chỉ: ấp 7 X, xã ĐH, huyện M, tỉnh Kiên Giang. Số điện thoại xxxxxxxxxxx

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn chị Trần Thị Đ yêu cầu bị đơn chị Lê Thị Út B phải trả cho chị số tiền vay gốc còn thiếu là 42.000.000đ (Bốn mươi hai triệu đồng), ngoài ra không yêu cầu gì khác.

- Bị đơn chị Lê Thị Út B thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho chị Trần Thị Đ số tiền vay gốc còn thiếu là 42.000.000đ (Bốn mươi hai triệu đồng) đúng như yêu cầu của chị Đ nêu ra, nhưng hẹn số lượng, thời gian, phương thức trả như sau: Mỗi tháng trả 1.000.000 đồng vào ngày 25, trả lần đầu tiên vào ngày 25/9/2017 cho đến khi trả đủ 42.000.000 đồng còn nợ.

- Nguyên đơn chị Trần Thị Đ đồng ý với số lượng tiền, thời gian và phương thức hẹn trả của bị đơn chị Lê Thị Út B nêu trên.

Trường hợp bị đơn chị Lê Thị Út B không thực hiện việc trả nợ đúng như số lượng, thời gian và phương thức đã thỏa thuận thì nguyên đơn chị Trần Thị Đ có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan Thi hành án thi hành đủ một lần số tiền bị đơn chị Lê Thị Út B còn nợ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Trần Thị Đ, nếu chị Lê Thị Út B không trả hoặc trả không đủ số tiền nêu trên cho chị Điểm thì hàng tháng chị B còn phải trả tiền lãi cho chị Đ theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về án phí DSST: 1.050.000đ (42.000.000đ x 5% x 50%). Nguyên đơn chị Trần Thị Đ và bị đơn chị Lê Thị Út B cùng thống nhất tự thỏa thuận:

+ Chị B tự nguyện chịu 500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm;

+ Chị Đ tự nguyện chịu 550.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.050.000 đồng theo biên lai số 0000368 ngày 16 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M; Chị Đ được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 500.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH

THẨM PHÁN

Cỡ chữ