- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 769/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 15 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 656/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Đào Tuấn H, sinh năm 1974
Địa chỉ: đường X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Bà Phạm Thị Đ, sinh năm 1977
Địa chỉ: đường X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 63, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân dân thị trấn Mỹ Long, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh cấp ngày 25/05/5006 thì ông H và bà Đ là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai yêu cầu được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Xét thỏa thuận của các đương sự:
Về quan hệ hôn nhân: Ông H và bà Đ cùng trình bày ông bà tự nguyện chung sống vào năm 2006. Trong quá trình chung sống, giữa hai bên đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm sống về mọi mặt, vợ chồng không có sự quan tâm, chia sẻ với nhau nên thường xuyên cãi vả.Cả hai đã ly thân khoảng 02 năm. Nay cảm thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên ông H và bà Đ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do đó yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Hvà bà Đlà tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên ghi nhận.
Về con chung: Có 02 con tên Đào Ngọc A, sinh ngày 12/7/2006 và Đào Ngọc A1, sinh ngày: 26/04/2013. Ly hôn hai bên thỏa thuận giao trẻ A cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu bà Đ cấp dưỡng cho con; giao và trẻ A1 cho bà Đ trực tiếp nuôi dưỡng, ông Hcấp dưỡng cho con mỗi tháng 6.000.000 đồng. Bắt đầu thực hiện từ tháng 09/2020 cho đến khi con chung thành niên là có cơ sở chấp nhận.
Về tài sản chung: Hai bên khai không có nên Tòa không xem xét.
Về nợ chung: Hai bên khai không có nên Tòa không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do ông Đào Tuấn H và bà Phạm Thị Đ chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đào Tuấn H và bà Phạm Thị Đ thuận tình ly hôn (Ông Đào Tuấn H và bà Phạm Thị Đ đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 63, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân dân thị trấn Mỹ Long, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh cấp ngày 25/05/5006).
- Về con chung: Giao trẻ Đào Ngọc A, sinh ngày 12/7/2006 cho ông Đào Tuấn H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Giao trẻ Đào Ngọc A1, sinh ngày: 26/04/2013 cho bà Phạm Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Đào Tuấn H có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con mỗi tháng 6.000.000, thực hiện cấp dưỡng từ tháng 9/2020 cho đến khi con chung thành niên. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà Phạm Thị Đ do ông Đào Tuấn H không yêu cầu.
hi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, m trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, m hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do ông Đào Tuấn H và bà Phạm Thị Đ nộp, được trừ vào 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí mà ông, bà đã nộp theo Biên lai thu số 0068091 ngày 04/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H, bà Đ đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - Ủy ban nhân dân thị trấn Mỹ Long, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Cao Thị Thu Hiền |