- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "T-H"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH! Số: 769/2019/QĐST-DS! | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 7 năm 2019! |
QUYẾT!ĐỊNH!
!ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ!
Căn cứ vào Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý 300/2019/TLST- DS ngày 03 tháng 5 năm 2019, về việc: “Tranh chấp về thừa kế tài sản”;
Xét thấy: Ngày 04 tháng 7 năm 2019, Bà T, sinh năm 1988 là nguyên đơn trong vụ án “Tranh chấp về thừa kế tài sản” đã có Đơn xin rút đơn khởi kiện, tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện do bà T nhận thấy việc khởi kiện không còn cần thiết.
Xét, việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định của pháp luật, đạo đức xã hội và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT!ĐỊNH:!
I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 300/2019/TLST- DS ngày 03 tháng 5 năm 2019, về việc: “Tranh chấp về thừa kế tài sản”; giữa:
- Nguyên đơn: Bà T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp PL, xã PT, huyện MT, tỉnh Sóc Trăng.
Người đại diện hợp pháp: Ông C, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp 2, xã XT, huyện XL, tỉnh Đồng Nai. Địa chỉ liên lạc: 74/14 Đường số 6, Khu phố 3, phường LX, quận TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh. (Là người đại diện theo ủy quyền theo Hợp đồng ủy quyền số công chứng 007386 ngày 26/4/2019 lập tại Phòng công chứng số 1.)
- Bị đơn: Bà H, sinh năm 1950. Địa chỉ: Số 276 đường ĐBP, Phường H1, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà H1, sinh năm 1977
2. Ông D, sinh năm 1971
Cùng địa chỉ: Số 276 đường ĐBP, Phường H1, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Bà H2, sinh năm 1973. Địa chỉ: 145 Plaza Dr Suite 203, Vallejo, CA 94591, USA II.!Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Về quyền khởi kiện: Nguyên đơn Bà T có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn Bà T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại số tiền 21.000.000 đồng (Hai mươi mốt triệu đồng) do Bà T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0013115 ngày 26/4/2019 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. III. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Tòa án nhân dân Tối cao;
- Tòa án nhân dân Cấp cao tại Tp. HCM;
- Viện kiểm sát nhân dân Cấp cao tại Tp. HCM;
- Viện kiểm sát nhân dân Tp. HCM;
!
- Cục Thi hành án dân sự Tp. HCM;
!
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
Bùi!Thị!Kim!Dung!