vanban.org

Quyết định 768/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị Diễm Ch thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 76, Quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân xã Ph, huyện L, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 30/3/2012). Về con chung: Chị Nguyễn Thị Diễm Ch giao ba con chung tên Đỗ Quang Kiệt, sinh ngày 23/8/2012,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đỗ Văn Ch và chị Nguyễn Thị Diệm Ch yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 768/2019/QĐST- HNGĐ
Dĩ An, ngày 31 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 1027/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1986; thường trú: Khu dân cư 12, Tổ dân phố 3, thị trấn M, tỉnh Quảng Ngãi; tạm trú: 6/3, khu phố Th, phường D, thị xã D, tỉnh Bình Dương và chị Nguyễn Thị Diễm Ch, sinh năm 1991; thường trú: A39, Tổ 3, ấp Ph, xã Ph, huyện L, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; tạm trú: 6/3, khu phố Th, phường D, thị xã D, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị Diễm Ch thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 76, Quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân xã Ph, huyện L, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 30/3/2012).

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Diễm Ch giao ba con chung tên Đỗ Quang Kiệt, sinh ngày 23/8/2012, Đỗ Quang H, sinh ngày 15/11/2013 và Đỗ Hoàng Th, sinh ngày 05/3/2017 cho anh Đỗ Văn T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đỗ Văn T không yêu cầu chị Nguyễn Thị Diễm Ch cấp dưỡng nuôi con.

Sau ly hôn, anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị Diễm Ch đều có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đương sự có yêu cầu, Tòa án sẽ quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị Diễm Ch không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị Diễm Ch không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về Lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị Diễm Ch phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí tòa án đã nộp theo biên lai thu tiền số 0029554 ngày 23 tháng 10 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ