vanban.org

Quyết định 768/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đinh Hoàng Minh T, sinh năm 1967.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Hoàng Minh T và bà Phạm Thị Thanh X thỏa thuận thuận tình ly hôn (Ông T và bà X kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 04/1993 quyển số 01/P3 do UBND phường B, quận T, TP. HCM cấp ngày 03/2/1993). Về con chung: Ông T và bà X khai nhận có 2 con chung tên Đinh Hoàng Minh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đinh Hoàng Minh T, sinh năm 1967.
  • Căn cứ chính? Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 768/2018/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 20 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 723/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: Ông Đinh Hoàng Minh T, sinh năm 1967. Địa chỉ : Đường C, Phường B, quận T, TP. HCM. Và bà Phạm Thị Thanh X, sinh năm 1966. Địa chỉ : Đường C, Phường B, quận T, TP. HCM. Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55 và 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 36 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đinh Hoàng Minh T, sinh năm 1967. Địa chỉ : Đường C, Phường B, quận T, TP. HCM. Và bà Phạm Thị Thanh X, sinh năm 1966. Địa chỉ : Đường C, Phường B, quận T, TP. HCM. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Hoàng Minh T và bà Phạm Thị Thanh X thỏa thuận thuận tình ly hôn (Ông T và bà X kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 04/1993 quyển số 01/P3 do UBND phường B, quận T, TP. HCM cấp ngày 03/2/1993).

- Về con chung: Ông T và bà X khai nhận có 2 con chung tên Đinh Hoàng Minh K, sinh ngày 23/7/1994 và Đinh Phạm Hoàng Đ, sinh ngày 07/12/1999. Các con đã thành niên, không bị nhược điểm thể chất và tinh thần nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông T và bà X khai không có.

- Về nợ chung: Ông T và bà X khai không có.

- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Đinh Hoàng Minh T và Bà Phạm Thị Thanh X chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, chuyển toàn bộ tiền tạm ứng án phí Ông T và bà X đã nộp 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0008730 ngày 25/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình thành lệ phí. Ông T, bà X đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ