vanban.org

Quyết định 767/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 16/06/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thanh V-Lalonde Yk"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
Số 767 /2020/QĐST-HNGĐ
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 6 năm 2020

!

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!

CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 66/2019/TLST-HNGĐ ngày

01/3/2019, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh V, sinh năm 1983; nơi cư trú: 702

chung cư An Khang, khu đô thị A- An P phường H, Quận 2, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Bị đơn: Ông Lalonde Yk, sinh năm 1977; nơi cư trú: 2-11939 Jean Masse

Montreal Qc H4J 1S5 M.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

09 tháng 6 năm 2020

XÉT!THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm

2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện

ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa

thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh V, sinh năm 1983; nơi cư trú: 702

chung cư An Khang, khu đô thị A- An P phường H, Quận 2, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Bị đơn: Ông Lalonde Yk, sinh năm 1977; nơi cư trú: 2-11939 Jean Masse

Montreal Qc H4J 1S5 M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Thanh V và ông Lalonde Y thuận

tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 19 do Uỷ ban nhân dân Quận 2 Thành

phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/4/2016 không còn giá trị pháp lý.

b) Về con chung:

Bà Nguyễn Thị Thanh V trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Lalonde

Nguyễn Uyên Bianca sinh ngày 05/8/2016. Ghi nhận việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Lalonde Y không trực tiếp nuôi con, được quyền thăm nom, chăm

sóc, giáo dục con chung. Không ai được ngăn cản ông L thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con chung chưa thành niên việc nuôi con và mức cấp dưỡng

nuôi con có thể thay đổi.

c) Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d) Án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị Thanh V tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm

là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0046180 ngày 22/02/2019 của Cục Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Vân đã nộp đủ án phí.

e) Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại

cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ