vanban.org

Quyết định 766/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa: Anh Phạm Thế A, chị Nguyễn Thu H và anh Nguyễn Trung N. 2.

Anh Phạm Thế A, chị Nguyễn Thu H và anh Nguyễn Trung N cùng xác nhận: Anh Phạm Thế A (Sinh năm 1983; Nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện nay: Tổ A, phường H, Thành phố Hà Nội) là cha đẻ của cháu gái sinh ngày 20/4/2020 theo Giấy chứng sinh số 82, quyển số 5/2020 cấp ngày 20/4/2020 tại Bệnh viện Đ, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thế A - Nguyễn Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa: Anh Phạm Thế A, chị Nguyễn Thu H và anh Nguyễn Trung N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 766/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 755/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2026 về việc “Xác nhận cha cho con” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Thế A, sinh năm 1983 Căn cước số xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 08/7/2024. Nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện nay: Tổ A, phường H, Thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1986 Căn cước số xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 14/4/2026.. Nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện nay: Tổ A, phường H, Thành phố Hà Nội.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Trung N, sinh năm 1981. CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/5/2021. Nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện nay: Thôn H, xã S, Thành phố Hà Nội.

- Căn cứ khoản 4 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn Điều 88, Điều 101 và Điều 102 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ Kết luận phân tích ADN ngày 25/3/2026 và kết quả chi tiết của Công ty Cổ phần D.

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa: Anh Phạm Thế A, chị Nguyễn Thu H và anh Nguyễn Trung N. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Phạm Thế A, chị Nguyễn Thu H và anh Nguyễn Trung N cùng xác nhận: Anh Phạm Thế A (Sinh năm 1983; Nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện nay: Tổ A, phường H, Thành phố Hà Nội) là cha đẻ của cháu gái sinh ngày 20/4/2020 theo Giấy chứng sinh số 82, quyển số 5/2020 cấp ngày 20/4/2020 tại Bệnh viện Đ, tên dự định đặt là Phạm Nguyễn Phương T (Mẹ đẻ của cháu là chị Nguyễn Thu H; Sinh năm 1986; Nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện nay: Tổ A, phường H, Thành phố Hà Nội) theo Kết luận phân tích ADN ngày 25/3/2026 và kết quả chi tiết của Công ty Cổ phần D.

- Anh Phạm Thế A và chị Nguyễn Thu H có trách nhiệm đến cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền để làm thủ tục khai sinh cho cháu gái sinh ngày 20/4/2020 theo Giấy chứng sinh số 82, quyển số 5/2020 cấp ngày 20/4/2020 tại Bệnh viện Đ theo quy định của pháp luật về hộ tịch. 2. Về án phí: Anh Phạm Thế A được miễn án phí theo quy định của pháp luật về việc xác nhận cha cho con chưa thành niên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ