- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T - Ngô Minh T - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 766/2026/QĐST-HGĐ | Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HÀ NỘI
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân & Gia đình;
Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 713/2026/TLST-việcHGĐ, ngày 20 tháng 5 năm 2026, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những Người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Chị Lê Thị T; Sinh năm 1988; CCCD do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH – Bộ Công an cấp;
2. Anh Ngô Minh T1; Sinh năm 1984; CCCD do Bộ Công an cấp;
Địa chỉ nơi đăng ký HKTT và nơi ở: Căn hộ chung cư Toà nhà R, Khu nhà ở văn phòng dịch vụ 136 HTM, tổ 9, phường PD, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Ngô Minh T1 kết hôn trên cơ sở từ nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn ngày 19/3/2012 tại UBND thị trấn CD, huyện TL, nay là phường PD, thành phố H. Quá trình sống chung, chị T và anh T1 thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không hạnh phúc, không có tiếng nói chung. Chị T và anh T1 đã nhiều lần hoà giải và tìm giải pháp khắc phụ mâu thuẫn nhưng không có kết quả. Hai anh chị đã sống ly thân từ tháng 01/2024 đến nay. Vì lý do cuộc sống vợ chồng ngày càng mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được, chị T và anh T1 cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Toà án công nhận cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị T và anh T1 có 01 con chung là Ngô Lê Bảo L. Khi ly hôn, chị T và anh T1 thoả thuận: Chị T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu L cho đến khi con tròn 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười triệu đồng)/tháng kể từ tháng 6/2026 cho đến khi con tròn 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân & Gia đình.
Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26/5/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1.1. Về hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Ngô Minh T1 thuận tình ly hôn;
1.2. Về con chung: Chị T và anh T1 có 01 con chung là Ngô Lê Bảo L. Khi ly hôn, chị T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu L cho đến khi con tròn 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
1.3. Về cấp dƣỡng nuôi con: Anh T1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười triệu đồng)/tháng kể từ tháng 6/2026 cho đến khi con tròn 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
1.4. Về tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân & Gia đình. Ghi nhận chị T đã nộp 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí sơ thẩm tại Phòng Thi hành án Dân sự Khu vực 4 – H, nay chuyển thành lệ phí. Chị T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND KV4 - H; - Phòng THADS KV4 - H; - UBND P.PD, TP.H; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Lệ Thủy |