vanban.org

Quyết định 766/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh B và anh Lê Văn A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh A và chị B có 01 con chung là cháu Lê Ngọc C, sinh ngày 19/10/2018. Anh chị thỏa thuận giao cháu C cho anh A trực tiếp nuôi dưỡng và chị B không phải cấp dưỡng nuôi con chung đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "mâu thuẫn vợ chồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh B và anh Lê Văn A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NC DÂN
KHU VỰC 6 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 766/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 750/2025/LHST – HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh B, sinh năm 2001; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: 7/15 Phạm Hồng Thái, phường Sơn Tây, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Lê Văn A, sinh năm 1997; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Thượng Phúc, xã Hòa Phú, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 06 ngày 03 tháng 3 năm 2020 tại UBND xã Đồng Phú, huyện Chương Mỹ (nay là xã Hòa Phú), thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh B và anh Lê Văn A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh A và chị B có 01 con chung là cháu Lê Ngọc C, sinh ngày 19/10/2018. Anh chị thỏa thuận giao cháu C cho anh A trực tiếp nuôi dưỡng và chị B không phải cấp dưỡng nuôi con chung đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị B tự nguyện nộp cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị B đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng tiền án phí số 0015446 ngày 07/11/2025 tại Phòng Thi hành án Dân sự Khu vực 6 - Hà Nội. Ghi nhận chị B đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ