- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị T và anh Vũ Hữu A.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 2 Luật Người cao tuổi
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 765/2023/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, ngày 12 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 715/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2023, giữa :
Nguyên đơn: Chị Đặng Thị T, Sinh năm: 1981; HKTT: TDP X, phường Y, Q. Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện nay: Số Z đường Q, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Vũ Hữu A, Sinh năm 1981; HKTT: TDP X, phường Y, Q. Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện nay: Số Z đường Q, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Căn cứ Điều 212; Điều 213; điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 27; Điều 48 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Căn cứ theo Điều 2 Luật Người cao tuổi 2009
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY :
Chị Đặng Thị T và anh Vũ Hữu A tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn ngày 22 tháng 08 năm 2006 tại Uỷ ban nhân dân xã Phúc Thắng, huyện Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc (theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 49, quyển số 01/2006 ), đây là hôn nhân hợp pháp. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị T và anh Vũ Hữu A.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về con chung: Anh chị có hai con chung là cháu Vũ Hoàng L (sinh ngày 21/03/2007) và cháu Vũ Hoàng Q (sinh ngày 29/03/2012). Sau khi ly hôn, chị Thảo trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Vũ Hoàng L; anh A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Vũ Hoàng Q kể từ tháng 12/2023 cho đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Anh chị được quyền đi lại thăm nom chăm sóc các con chung không ai được cản trở.
2. Về tài sản chung : Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
3. Về vay nợ: Anh chị không có vay nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
4. Về án phí: Chị Đặng Thị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai số 0004590 ngày 22 tháng 11 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Ba Đình.
II. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát ND quận Ba Đình - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình - UBND xã Phúc Thắng, huyện Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán Nguyễn Hoài Phương |