- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 765/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 15 tháng 08 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2023/UBTVQH14 ngày 13-03-2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 473/2023/HNST ngày 29 tháng 05 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: bà Trần Thị H , sinh năm 1975;
Người yêu cầu: ông Phạm Minh T , sinh năm 1960;
Cùng Thường trú tại: 91/11 Trần T, Phường Tân Sơn N, Quận Tân P, TP Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Thị H và ông Phạm Minh T thống nhất thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của bà Trần Thị H và ông Phạm Minh T hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội xét nên công nhận.
Về con chung: Bà Trần Thị H và Ông Phạm Minh T có hai người con
chung là: Phạm Thị Cẩm X (Giới tính: Nữ, Sinh ngày: 08/12/1995) và Phạm Minh T ( Giới tính: Nam, Sinh ngày: 20/11/2004). Hiện nay hai cháu đã đủ 18 tuổi và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do bà Trần Thị H và ông Phạm Minh T phải nộp, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng do bà Trần Thị H và ông Phạm Minh T đã nộp theo biên lai lai thu số 0014118 ngày 24 tháng 05 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H và Ông Phạm Minh T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của Bà Trần Thị H và Ông Phạm Minh T (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 54, quyển số 01/95, ngày 10/07/1995 do Ủy ban nhân dân Phường 17, Quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh cấp), chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị H và Ông Phạm Minh T có hai người con chung là Phạm Thị Cẩm X ( Giới tính:Nữ, Sinh ngày 08/12/1995) và Phạm Minh T ( Giới tính: Nam, Sinh ngày 20/11/2004). Hiện nay hai cháu đã trên 18 tuổi và phát triển bình thường, không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về quan hệ tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do Bà Trần Thị H và Ông Phạm Minh T phải nộp, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng do bà Bà Trần Thị H và Ông Phạm Minh T đã nộp theo biên lai thu số 0014118 ngày 24 tháng 05 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TPHCM; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - UBND xã Phường 17, quận Gò Vấp TP.HCM (để ghi vào sổ ghi chú); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Mỹ |