vanban.org

Quyết định 765/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông D và bà T.

(Giấy chứng nhận kết hôn Số 47, Quyển số 01/2013 đăng ký ngày 06/4/2013 tại Ủy ban nhân dân phường N, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông D - bà T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông D và bà T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 765/2018/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 24 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 656/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng

6 năm 2018, giữa:

Người yêu cầu:

- Ông D, sinh năm 1974; địa chỉ: Đường M, phường N, quận Tân Phú,

Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà T, sinh năm 1991; địa chỉ: Đường O, xã P, huyện Q, Thành phố Hồ

Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng

dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều

83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30

tháng 12 năm 2016;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

16 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018 là

hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã

hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận

đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông D và bà T.

(Giấy chứng nhận kết hôn Số 47, Quyển số 01/2013 đăng ký ngày

06/4/2013 tại Ủy ban nhân dân phường N, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Ông D và bà T có một con chung tên K, sinh ngày --/4/2014. Khi ly hôn, bà T là người trực tiếp nuôi con chung.

Ông D có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung số tiền 1.000.000 đồng mỗi

tháng, việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 01 hàng tháng, từ tháng 07 năm 2018 cho đến khi người được cấp dưỡng đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông D không thi hành hoặc

thi hành không đúng nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng ông D còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ông D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng

không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo

quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

Về tài sản chung: Ông D và bà T xác định không có tài sản chung hay nợ

chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia

đình là 300.000 đồng do ông D tự nguyện chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0011325 ngày 26/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông D đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ