vanban.org

Quyết định 765/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Người yêu cầu: Ông D ; Người yêu cầu: Bà L Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 765/2018/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 27 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 594/2018/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 4 năm 2018, về việc "Thuận tình ly hôn", giữa:

Người yêu cầu: Ông D, sinh năm 1983;

Cư trú: 32/14/1 N, P.1, qBT, TP. Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Bà L, sinh năm 1983;

Cư trú: 32/14/1 N, P.1, qBT, TP. Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự; Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phí, lệ phí Tòa án; Luật thi hành án dân sự.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 19 tháng 4 năm 2018.

Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 46, quyển số 01/2010, ngày 17 tháng 3 năm 2010 của y ban nhân dân phường HP, q. 9, TP. Hồ Chí Minh.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Người yêu cầu: Ông D ;

Người yêu cầu: Bà L

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông D và bà L thuận tình ly hôn.

2.2/ Về con chung: Có 01 con chung tên K, sinh ngày 15/7/2011. Ông D và bà L thống nhất thỏa thuận giao con chung tên K cho ông D là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Bà L không cấp dưỡng nuôi con.

Bà L được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung tên K; Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có l‎ý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3/ Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4/ Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3/ Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng, ông D và bà L nộp nhưng được cấn trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0004244 ngày 04/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh.

Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ