- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chấn Huy - Thu Yến"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 764/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 897/2026/TLST-HN ngày 29
tháng 6 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người
tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Tất Chấn H, sinh năm 1989.
Địa chỉ thường trú: Số 162/7 đường Q, phường U, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Bà Trương Thu Y, sinh năm 1992.
Địa chỉ thường trú: Số 237/45 đường T, phường U, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ tạm trú: Số 1870/1/98/13 đường E, Khu phố S, phường N, Thành phố
Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 7 năm 2026,
những nội dung các đương sự thỏa thuận được như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Tất Chấn H và bà Trương Thu Y thuận tình
ly hôn.
Về con chung: Ông Tất Chấn H và bà Trương Thu Y có 01 con chung tên là
Tất Vinh D (nam) - sinh ngày 27/11/2020. Ông Tất Chấn H và bà Trương Thu Y cùng
thỏa thuận giao con chung cho ông Tất Chấn H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ông Tất
Chấn H không yêu cầu bà Trương Thu Y cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông Tất Chấn H và bà Trương Thu Y tự thoả thuận nên
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Tất Chấn H và bà Trương Thu Y cùng khai hai bên
không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba
trăm nghìn) đồng do ông Tất Chấn H và bà Trương Thu Y chịu, được khấu trừ vào
số tiền tạm ứng lệ phí mà ông bà đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên
lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0040745 ngày 29/6/2026 của Thi hành án
dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Tất Chấn H và bà Trương Thu Y thuận tình ly
hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 14/2014, quyển số 01/2014, ngày 20/02/2014 do Ủy ban nhân dân Phường U, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/02/2014 không còn giá trị).
- Về con chung: Ông Tất Chấn H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Tất
Vinh D (nam) - sinh ngày 27/11/2020. Ông Tất Chấn H không yêu cầu bà Trương Thu Y cấp dưỡng nuôi con.
Bà Trương Thu Y có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.
- Về tài sản chung: Ông Tất Chấn H và bà Trương Thu Y tự thoả thuận nên
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Tất Chấn H và bà Trương Thu Y cùng khai hai bên
không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm
nghìn) đồng do ông Tất Chấn H và bà Trương Thu Y chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông bà đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0040745 ngày 29/6/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND KV3-TP.HCM; - THADS TP.HCM; - Các đương sự; - UBND p. Minh Phụng, TP.HCM; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lại Thị Thu Thủy |