vanban.org

Quyết định 764/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Ông Tất Chấn H và bà Trương Thu Y thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 14/2014, quyển số 01/2014, ngày 20/02/2014 do Ủy ban nhân dân Phường U, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/02/2014 không còn giá trị). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chấn Huy - Thu Yến"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 764/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 897/2026/TLST-HN ngày 29

tháng 6 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người

tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Tất Chấn H, sinh năm 1989.

Địa chỉ thường trú: Số 162/7 đường Q, phường U, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Bà Trương Thu Y, sinh năm 1992.

Địa chỉ thường trú: Số 237/45 đường T, phường U, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ tạm trú: Số 1870/1/98/13 đường E, Khu phố S, phường N, Thành phố

Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 7 năm 2026,

những nội dung các đương sự thỏa thuận được như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Tất Chấn H và bà Trương Thu Y thuận tình

ly hôn.

Về con chung: Ông Tất Chấn H và bà Trương Thu Y có 01 con chung tên là

Tất Vinh D (nam) - sinh ngày 27/11/2020. Ông Tất Chấn H và bà Trương Thu Y cùng

thỏa thuận giao con chung cho ông Tất Chấn H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ông Tất

Chấn H không yêu cầu bà Trương Thu Y cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Ông Tất Chấn H và bà Trương Thu Y tự thoả thuận nên

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Tất Chấn H và bà Trương Thu Y cùng khai hai bên

không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba

trăm nghìn) đồng do ông Tất Chấn H và bà Trương Thu Y chịu, được khấu trừ vào

số tiền tạm ứng lệ phí mà ông bà đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên

lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0040745 ngày 29/6/2026 của Thi hành án

dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự

nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Tất Chấn H và bà Trương Thu Y thuận tình ly

hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 14/2014, quyển số 01/2014, ngày 20/02/2014 do Ủy ban nhân dân Phường U, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/02/2014 không còn giá trị).

- Về con chung: Ông Tất Chấn H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Tất

Vinh D (nam) - sinh ngày 27/11/2020. Ông Tất Chấn H không yêu cầu bà Trương Thu Y cấp dưỡng nuôi con.

Bà Trương Thu Y có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.

- Về tài sản chung: Ông Tất Chấn H và bà Trương Thu Y tự thoả thuận nên

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Tất Chấn H và bà Trương Thu Y cùng khai hai bên

không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm

nghìn) đồng do ông Tất Chấn H và bà Trương Thu Y chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông bà đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0040745 ngày 29/6/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ