vanban.org

Quyết định 764/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đặng Thị Tuyết N và ông Trần Ngọc L. 2.

TAND TP.HCM; VKSND Quận 11; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đặng Thị Tuyết N và ông Trần Ngọc L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 764/2023/QĐST-HNGĐQuận 11, ngày 29 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 574/2023/TLST-HNGĐ ngày 03/10/2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Tuyết N, sinh năm 1996; địa chỉ: đường B, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Trần Ngọc L, sinh năm 1999; địa chỉ: đường H, Phường C, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đặng Thị Tuyết N và ông Trần Ngọc L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Tuyết N và ông Trần Ngọc L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 62 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/7/2019 không còn giá trị). b) Về con chung: Bà Đặng Thị Tuyết N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Trần Thiện N, sinh năm 08/6/2019. Ghi nhận sự tự nguyện bà N không yêu cầu của ông L cấp dưỡng nuôi con. Ông Trần Ngọc L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. c) Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. d) Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. đ) Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đồngMột trăm năm mươi nghìn đồngbà Đặng Thị Tuyết N tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp là 300.000(Ba trăm nghìn đồngtheo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0021480 ngày 11/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; bà N được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). e) Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ