- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn H- Trần Thị Bích C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 764/2020/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 30 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1060/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 9 năm 2020 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Văn H, sinh năm 1991; nơi thƣờng trú: Xóm B, xã T, huyện X, tỉnh Thanh Hóa;
- Bà Trần Thị Bích Ch, sinh năm 1991; nơi thƣờng trú: Thôn S, xã T, huyện H, tỉnh Phú Yên; nơi tạm trú: D, tổ 7, khu phố 2, phƣờng G, thành phố A, tỉnh Bình Dƣơng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn H và bà Trần Thị Bích Ch tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Phú Yên, theo giấy chứng nhận kết hôn số 37, quyển số 01 ngày 19/6/2014. Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp, thƣờng xuyên cãi vã, khiến cho hôn nhân không hạnh phúc. Hiện nay, ông Lê Văn H và bà Trần Thị Bích Ch không còn thƣơng yêu, quý trọng, quan tâm lẫn nhau, ngƣời nào chỉ biết bổn phận ngƣời đó, bỏ mặc nhau.
Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên ông Lê Văn H và bà Trần Thị Bích Ch thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Trong quá trình chung sống ông Lê Văn H và bà Trần Thị Bích Ch không có con chung.
. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Văn H và bà Trần Thị Bích Ch thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Lê Văn H và bà Trần Thị Bích Ch là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn H và bà Trần Thị Bích Ch thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Văn H và bà Trần Thị Bích Ch phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đƣợc trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0047280 ngày 21 tháng 9 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thành phố A; - Chi cục THADS thành phố A; - UBND xã Hòa T, huyện H, tỉnh Phú Yên (GCNKH số 37, ngày 19/6/2014); - Đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Huệ |