- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn N và bà Đỗ Mai A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 763/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 707/2025/TLST-VHNGĐ ngày 03/11/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Ông Nguyễn Văn N, sinh ngày 01/01/1976; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; ĐKHKTT: thôn Q, xã P, thành phố Hà Nội
- Bà Đỗ Mai A, sinh ngày 05/11/1977; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; ĐKHKTT: thôn Q, xã P, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn N và bà Đỗ Mai A đăng ký kết hôn vào ngày 06/4/2005 tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện T, tỉnh Bắc Giang (nay là xã T, tỉnh Bắc Ninh) trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc (Giấy Chứng nhận kết hôn số 13 Quyển số 01/2005 ngày 06/4/2005 của Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện T, tỉnh Bắc Giang). Quá trình chung sống, vợ chồng có 03 con chung; vợ chồng phát sinh mâu thuẫn từ ngày 06/6/2023 do bất đồng quan điểm trong cuộc sống và trong công việc; ly thân từ đó đến nay. Hiện nay, do bất đồng quan điểm kéo dài, mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn mặc dù vợ chồng đã tìm nhiều cách để khắc phục mâu thuẫn; gia đình hai bên cũng giúp vợ chồng hòa giải nhưng không thể hòa thuận, mục đích hôn nhân không đạt được. Ông, bà đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do vậy, theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình thì việc ông Nguyễn Văn N và bà Đỗ Mai A thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.
. Về con chung: Ông Nguyễn Văn N và bà Đỗ Mai A có 03 con chung là: Nguyễn Hà G, sinh ngày 24/12/2005; Nguyễn Thái H, sinh ngày 01/01/2008; Nguyễn Trí H1, sinh ngày 18/11/2012. Hai bên thống nhất:
+ Đối với con chung Nguyễn Hà G, sinh ngày 24/12/2005: hiện đã trên 18 tuổi, khỏe mạnh bình thường, đã trưởng thành nên không đề nghị Tòa án giải quyết việc nuôi con.
+ Ông Nguyễn Văn N nuôi con chung Nguyễn Thái H, sinh ngày 01/01/2008, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
+ Bà Đỗ Mai Anh N1 con chung Nguyễn Trí H1, sinh ngày 18/11/2012, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
+ Về cấp dưỡng cho con chung: Ông Nguyễn Văn N và bà Đỗ Mai A đều tự nguyện tạm thời không yêu cầu bên kia đóng góp tiền cấp dưỡng cho con chung, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
+ Ông Nguyễn Văn N và bà Đỗ Mai A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
. Về tài sản chung, nợ chung:
- Tài sản chung: Ông Nguyễn Văn N và bà Đỗ Mai A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Ông Nguyễn Văn N và bà Đỗ Mai A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Bà Đỗ Mai A tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình.
Xét thấy các nội dung thỏa thuận nêu trên là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn N và bà Đỗ Mai A.
- Về con chung:
+ Đối với con chung Nguyễn Hà G, sinh ngày 24/12/2005: hiện đã trên 18 tuổi, khỏe mạnh bình thường, đã trưởng thành nên không đề nghị Tòa án giải quyết việc nuôi con.
+ Ông Nguyễn Văn N nuôi con chung Nguyễn Thái H, sinh ngày 01/01/2008, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
+ Bà Đỗ Mai Anh N1 con chung Nguyễn Trí H1, sinh ngày 18/11/2012, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
+ Về cấp dưỡng cho con chung: Ông Nguyễn Văn N và bà Đỗ Mai A đều tự nguyện tạm thời không yêu cầu bên kia đóng góp tiền cấp dưỡng cho con chung, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
+ Ông Nguyễn Văn N và bà Đỗ Mai A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung:
+ Tài sản chung: Ông Nguyễn Văn N và bà Đỗ Mai A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Nợ chung: Ông Nguyễn Văn N và bà Đỗ Mai A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Đỗ Mai A tự nguyện nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án: Ký hiệu: BLTU/25E, số 0014650 ngày 03/11/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 6 - Hà Nội; - Ủy ban nhân dân xã Tân Yên, tỉnh Bắc Ninh; - Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 6 - Hà Nội; - Lưu: Hồ sơ việc hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN Ngô Thị Ánh |