vanban.org

Quyết định 762/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vương Hải Y và anh Nguyễn Hồng L. Về con chung: chị Vương Hải Y và anh Nguyễn Hồng L xác nhận chưa có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "762/2018/QĐST-HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 762/2018/QĐST-HNGĐĐống Đa, ngày 29 tháng 11 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản khi ly hôn ngày 13-11-2018.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1023/2018/TLST-HNGĐ ngày 12-11-2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu sau đây:

- Chị Vương Hải Y, sinh năm 1992; Nơi ĐKHKTT: Tổ A cụm B phường P, quận T, Hà Nội.

- Anh Nguyễn Hồng L, sinh năm 1995; Nơi ĐKHKTT: ngõ Q, phường H, quận D, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: chị Vương Hải Y và anh Nguyễn Hồng L xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có tìm hiểu. Ngày 17-10-2016, chị Vương Hải Y và anh Nguyễn Hồng L đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận D, Hà Nội. Quá trình chung sống anh chị hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính cách và quan điểm sống bất đồng, không tìm được tiếng nói chung. Anh, chị đã tự hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án nhân dân quận Đống Đa giải quyết thuận tình ly hôn.

Về con chung: chị Vương Hải Y và anh Nguyễn Hồng L xác nhận chưa có con chung, không yêu cầu gì khác.

Về tài sản chung: chị Vương Hải Y và anh Nguyễn Hồng L xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: chị Vương Hải Y và anh Nguyễn Hồng L xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí tòa án: chị Vương Hải Y tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn của các đương sự ngày 13-11-2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vương Hải Y và anh Nguyễn Hồng L.

- Về con chung: chị Vương Hải Y và anh Nguyễn Hồng L xác nhận chưa có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: chị Vương Hải Y và anh Nguyễn Hồng L xác nhận không có tài sản chung; không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết;

- Về nợ chung: chị Vương Hải Y và anh Nguyễn Hồng L xác nhận không có nợ chung; không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí tòa án: chị Vương Hải Y tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình (đã nộp tại Biên lai số 0007937 ngày 12/11/2018 của Chi cục thi hành án quận D)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ