vanban.org

Quyết định 762/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Dương Quốc Đ và bà Nguyễn Thúy H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Quốc Đ và bà Nguyễn Thúy H cùng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Dương Quốc Đ và bà Nguyễn Thúy H.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 762 /2018/QĐST - HNGĐTân Phú, ngày 23 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 630/2018/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2018, giữa:

- Người yêu cầu: Ông Dương Quốc Đ, sinh năm 1988; Thường trú: 123 D , phường Tân Quý, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thúy H, sinh năm 1994; Thường trú: Ấp C, xã T, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ biên bản đoàn tụ không thành được lập ngày 13 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Dương Quốc Đ và bà Nguyễn Thúy H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Quốc Đ và bà Nguyễn Thúy H cùng thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân giữa ông Dương Quốc Đ và bà Nguyễn Thúy H theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 138/2012, quyển số 01/2012 ngày 15/5/2012 do Ủy ban nhân dân phường Tân Quý, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Đ và bà H chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.

- Về quan hệ con chung: Hai bên xác nhận có một con chung tên Dương Nguyễn Quỳnh N, sinh ngày : 03/6/2015. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 500.000 đồng, bắt đầu thực hiện từ tháng 8/2018, thực hiện vào ngày đầu mỗi tháng. Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành chưa thi hành án thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.

+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết.

+ Ông Đ có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.

+ Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung : Hai bên xác nhận không có

- Về lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng do ông Đ và bà H chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông Đ và bà H đã nộp theo Biên lai thu số 0011283 ngày 19/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Ông Đ, bà Hđã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền

Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự ; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ