vanban.org

Quyết định 761/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc L và chị Nguyễn Thị Hải A.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xác nhận anh Nguyễn Ngọc L và chị Nguyễn Thị Hải A có 01 (một) con chung là Nguyễn Hùng A, sinh ngày 29/12/1998. Hiện nay con chung đã thành niên, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đơn phương xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc L và chị Nguyễn Thị Hải A.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 761/2024/QĐST-HNGĐQuận Hai Bà Trưng, ngày 13 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 527/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2024 về việc: Tranh chấp ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1971; Phường T, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hải A, sinh năm 1973; HKTT: Phường T, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội; Nơi ở: Phường M, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Anh Nguyễn Ngọc L và chị Nguyễn Thị Hải A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường P, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội (số 60 ngày 23/6/1998). Đây là hôn nhân hợp pháp.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc L và chị Nguyễn Thị Hải A.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về con chung: Xác nhận anh Nguyễn Ngọc L và chị Nguyễn Thị Hải A có 01 (một) con chung là Nguyễn Hùng A, sinh ngày 29/12/1998. Hiện nay con chung đã thành niên, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

3. Về công nợ chung: Các đương sự xác nhận không vay nợ chung của ai và không cho ai vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Anh Nguyễn Ngọc L tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0024145 ngày 22/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Nay anh L được hoàn lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ