- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 761/2023/QĐST-HNGĐ | Quận X, ngày 13 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 60, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 415/2023/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Lưu Thái T, sinh năm 1995
Địa chỉ: 46/6A, tổ A, khu phố B, phường H, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Nguyễn Trung H, sinh năm 1995
Địa chỉ: 46/6A, tổ A, khu phố B, phường H, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật: “Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Về yêu cầu của đương sự:
Bà Nguyễn Lưu Thái T và ông Nguyễn Trung H chung sống với nhau có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 04 do UBND phường H, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận ngày 06/01/2022. Nay bà Nguyễn Lưu Thái T và ông Nguyễn Trung H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Bà Nguyễn Lưu Thái T và ông Nguyễn Trung H có con chung tên Nguyễn Ngọc Thanh A, sinh ngày 06/02/2022. Sau khi ly hôn bà Nguyễn Lưu Thái T và ông Nguyễn Trung H thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Ngọc Thanh A cho bà Nguyễn Lưu Thái T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ghi nhận việc bà Nguyễn Lưu Thái T không yêu cầu ông Nguyễn Trung H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung của vợ chồng: Bà Nguyễn Lưu Thái T và ông Nguyễn Trung H trình bày không có.
Về nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Nguyễn Lưu Thái T và ông Nguyễn Trung H trình bày không có.
Bà Nguyễn Lưu Thái T và ông Nguyễn Trung H cùng xác nhận tiền tạm ứng lệ phí do bà Nguyễn Lưu Thái T và ông Nguyễn Trung H cùng nộp. Bà Nguyễn Lưu Thái T và ông Nguyễn Trung H tự nguyện cùng chịu lệ phí theo biên lai đóng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp cho Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Lưu Thái T và ông Nguyễn Trung H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Thanh A, sinh ngày 06/02/2022.
Giao con chung tên Nguyễn Ngọc Thanh A, sinh ngày 06/02/2022 cho bà Nguyễn Lưu Thái T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.
Ghi nhận việc bà Nguyễn Lưu Thái T không yêu cầu ông Nguyễn Trung H cấp dưỡng nuôi con.
Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết có thể xin thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: không có.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, bà Nguyễn Lưu Thái T tự nguyện chịu 150.000 đồng và ông Nguyễn Trung H tự nguyện chịu 150.000 đồng; được trừ vào số tiền tạm ứng 300.000 (ba trăm ngàn) đồng mà bà Nguyễn Lưu Thái T và ông Nguyễn Trung H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0005817 ngày 24 tháng 4 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Lưu Thái T và ông Nguyễn Trung H đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Giấy chứng nhận kết hôn số 04 do UBND phường H, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận ngày 06/01/2022 không còn giá trị pháp lý.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Mai |